Chọn ngôn ngữ

Viễn thông, internet, tần số vô tuyến điện

Mạng truyền số liệu chuyên dùng có thực hiện truyền đưa dữ liệu, thông tin thuộc bí mật nhà nước không?

Trả lời :

Có. Căn cứ khoản 8 Điều 4 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg:

Mạng truyền số liệu chuyên dùng có phân hệ mạng mật truyền đưa thông tin, dữ liệu thuộc danh mục bí mật nhà nước.

Các ứng dụng, nền tảng sử dụng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương quy định như thế nào?

Trả lời :

Căn cứ khoản 1 Điều 18 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg quy định tại địa phương có trách nhiệm “Ban hành danh mục ứng dụng, nền tảng trên Mạng truyền số liệu chuyên dùng quy định tại điểm h khoản 2 Điều 5 của Quyết định này sau khi thống nhất với Bộ Khoa học và Công nghệ.

Mạng truyền số liệu chuyên dùng tại địa phương có dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng không?

Trả lời :

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg, dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng chỉ cung cấp cho Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Quốc hội, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các Ban Đảng ở trung ương. Do đó tại địa phương không có dịch vụ truy nhập Internet chuyên dùng.

Cơ quan, tổ chức nào quản lý, vận hành Mạng truyền số liệu chuyên dùng?

Trả lời :

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg, Cục Bưu điện Trung ương có trách nhiệm: Quản lý, giám sát, kiểm soát truy nhập, bảo đảm hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng liên tục, thông suốt và đáp ứng các quy định về chất lượng, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng.

Nguyên tắc hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng?

Trả lời :

Căn cứ Điều 3 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg:

Mạng truyền số liệu chuyên dùng được thiết lập và duy trì hoạt động bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

1. Thống nhất trong tổ chức, quản lý, kết nối.

2. Bảo đảm chất lượng, an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, bí mật nhà nước và thông suốt trong mọi tình huống.

3. Kết nối, liên thông, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

4. Mạng truyền số liệu chuyên dùng được quản lý, giám sát, kiểm soát truy nhập tập trung.

5. Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong hoạt động của Mạng truyền số liệu chuyên dùng.

Các cơ quan, tổ chức nào được sử dụng dịch vụ Mạng truyền số liệu chuyên dùng?

Trả lời :

Căn cứ khoản 1 Điều 2 Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg ngày 15/9/2025 của Thủ tướng Chính phủ về Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước (sau đây gọi là Quyết định số 33/2025/QĐ-TTg) quy định các cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ:

a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở trung ương; Tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này;

b) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở địa phương quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định này;

c) Cơ quan, tổ chức khác theo đề nghị của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Định hướng chuyển đổi IPv6 Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030?

Trả lời :

Giai đoạn 2026-2030 là giai đoạn thế giới sẽ tập trung vào chuyển đổi IPv6 only, sau đó mới hướng đến việc tắt dần, ngừng sử dụng IPv4. IPv6 là yếu tố cơ bản, thiết yếu của hạ tầng Internet, hạ tầng số, các dịch vụ số, dựa trên ứng dụng công nghệ IPv6 có thể sáng tạo, tạo ra nhiều giá trị mới.

Việt Nam đã tiên phong ban hành “Chương trình thúc đẩy, triển khai chuyển đổi IPv6 cho Việt Nam giai đoạn 2026 - 2030” (Quyết định 3369/QĐ-BKHCN ngày 27/10/2026). Đây là chương trình định hướng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp triển khai chuyển đổi IPv6, hướng tới IPv6 only. Mục tiêu triển khai IPv6 đồng bộ toàn quốc (đồng bộ với lộ trình thế giới); tiến tới dừng IPv4 vào năm 2030.

Tham khảo thêm thông tin tại: https://www.vnnic.vn/ipv6

Tại sao cần chuyển đổi sang địa chỉ Internet thế hệ mới (IPv6)?

Trả lời :

Việc chuyển đổi sang IPv6 giúp phát triển hạ tầng Internet, hạ tầng số quốc gia lớn hơn, nhanh hơn, an toàn hơn và tiết kiệm hơn:

- Lớn hơn: IPv6 có không gian địa chỉ lớn hơn so với IPv4, gần như vô hạn; đáp ứng được nhu cầu phát triển Internet với các dịch vụ mới, chất lượng tốt hơn nhưu 5G, IoT, cloud, AI …; phục vụ phát triển hạ tầng số.

- Nhanh hơn: Theo công bố của Apple, Facebook thì IPv6 nhanh hơn gấp 1,4 lần so với IPv4.

- An toàn hơn: IPv6 với IPsec và tối ưu về khả năng bảo mật kết nối đầu cuối.

- Tiết kiệm hơn: IPv4 đã cạn kiệt, chi phí chuyển nhượng IP rất lớn (40 USD/IP); IPv6 được khuyến khích đăng ký và không phát sinh phí trong cùng mức sử dụng; IPv6 cũng được công nhận tiết kiệm 30% năng lượng so với IPv4.

Tôi muốn cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam thì cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục như nào?

Trả lời :

Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, các điều kiện để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm:

- Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam;

- Có hợp đồng ký với ICANN hoặc nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam;

- Được Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) xác nhận hoàn thành việc báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam theo quy định.

Thủ tục hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam được thực hiện như sau:

- Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử;.

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của doanh nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) gửi văn bản xác nhận việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, đồng thời đưa doanh nghiệp vào danh sách quản lý tại trang thông tin điện tử: thongbaotenmien.vn. Trường hợp hồ sơ báo cáo không hợp lệ theo quy định, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Doanh nghiệp chỉ được cung cấp dịch vụ sau khi nhận được văn bản xác nhận việc hoàn thành báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Chi tiết thủ tục hành chính được công bố tại: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.013355

Tôi muốn cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thì cần đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục như nào?

Trả lời :

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, các điều kiện để cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” bao gồm:

- Là tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam hoặc tổ chức, doanh nghiệp ở nước ngoài ký hợp đồng với ICANN hoặc với Nhà đăng ký tên miền chính thức (Accredited Registrar) của ICANN;

- Có đủ năng lực kỹ thuật phù hợp với quy mô hoạt động để triển khai cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền;

- Ký hợp đồng với Trung tâm Internet Việt Nam để trở thành nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

Thủ tục đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như sau:

- Tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam). Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có văn bản trả lời tổ chức, doanh nghiệp về kết quả xem xét hồ sơ đề nghị.

Chi tiết thủ tục hành chính được công bố tại: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.013356

Mức phí, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam được quy định như thế nào?

Trả lời :

Mức phí, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam (tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, địa chỉ Internet, số hiệu mạng) được áp dụng theo Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet.

Thủ tục phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng được thực hiện như thế nào?

Trả lời :

Căn cứ Điều 17 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP, việc phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng được thực hiện như sau:

- Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đề nghị phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tới Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, lệ phí đăng ký sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng; phí duy trì sử dụng địa chỉ Internet, số hiệu mạng đầy đủ, hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) có trách nhiệm phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Trường hợp từ chối phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) phải thông báo kết quả bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chi tiết thủ tục hành chính được công bố tại: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-chi-tiet-thu-tuc-hanh-chinh.html?ma_thu_tuc=1.004586

Các trường hợp nào được chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”? Thủ tục chuyển đổi như thế nào?

Trả lời :

Việc chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Các trường hợp được chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:

+ Trường hợp tặng, cho, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng tên miền;

+ Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đổi tên theo quyết định của cấp có thẩm quyền;

+ Chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc thay đổi chức năng nhiệm vụ của tổ chức, doanh nghiệp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, dẫn tới có sự chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền;

+ Tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, hoặc có hoạt động mua bán doanh nghiệp, góp vốn, cổ phần giữa các doanh nghiệp hoặc chuyển đổi chức năng, nhiệm vụ giữa công ty mẹ, công ty con dẫn tới sự chuyển đổi về quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.

- Thủ tục chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”:

+ Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính, hoặc nộp trực tuyến đến Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền. Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

+ Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền xem xét hồ sơ và gửi yêu cầu về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”. Trường hợp yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được duyệt, Nhà đăng ký thông báo kết quả cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển đổi chủ thể đăng ký sử dụng tên miền từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).

Tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp khác, tôi cần thực hiện như nào?

Trả lời :

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 52 Nghị định số 115/2025/NĐ-CP, cụ thể:

- Tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng nộp hồ sơ chuyển nhượng theo quy định trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính về Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” đang quản lý tên miền đó;

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền xem xét điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền và gửi yêu cầu về Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) đề nghị chấp nhận yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền. Trường hợp yêu cầu chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền được duyệt, trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo duyệt yêu cầu chuyển nhượng từ Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam), Nhà đăng ký đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc tên miền được chuyển nhượng;

- Trường hợp tên miền không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Nhà đăng ký đang quản lý tên miền thông báo bằng văn bản cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân nộp hồ sơ chuyển nhượng và nêu rõ lý do từ chối;

- Sau khi nhận được văn bản chấp nhận của Nhà đăng ký đang quản lý tên miền được chuyển nhượng, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng và gửi tới Nhà đăng ký các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất nghĩa vụ nộp thuế theo quy định pháp luật.

- Trường hợp bên chuyển nhượng là cá nhân không thuộc đối tượng phải nộp thuế chuyển nhượng, bên chuyển nhượng gửi tới Nhà đăng ký bản cam kết không thuộc đối tượng nộp thuế chuyển nhượng quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 26 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 115/2025/NĐ-CP;

- Sau khi các bên hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đối với hoạt động chuyển nhượng theo quy định, bên nhận chuyển nhượng phải hoàn tất các thủ tục đăng ký lại tên miền tại Nhà đăng ký đang quản lý tên miền theo quy định.

Thủ tục đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như thế nào?

Trả lời :

Căn cứ Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT, việc đăng ký, sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” được thực hiện như sau:

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chuẩn bị các thông tin tại Bản khai đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo quy định tại khoản 7 Điều 9 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP và khoản 1 Điều 10 Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT.

- Cá nhân, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nộp Bản khai đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” tới Nhà đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo các phương thức trực tuyến, trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính. Thông tin của các Nhà đăng ký được công bố tại địa chỉ nhadangky.vn.

- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký tên miền hợp lệ, Nhà đăng ký tên miền “.vn” thông báo tới chủ thể kết quả xử lý hồ sơ. Trường hợp từ chối, thông báo nêu rõ lý do.

Việc phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam được thực hiện theo các phương thức nào?

Trả lời :

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 50 Luật Viễn thông, các phương thức phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam bao gồm:

- Đấu giá quyền sử dụng đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 02 01 hoặc 02 ký tự, trừ tên miền được bảo vệ, tên miền dùng chung theo quy định pháp luật. (Danh sách tên miền triển khai đấu giá năm 2026 được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành kèm theo Quyết định số 4116/QĐ-BKHCN ngày 10/12/2025, việc triển khai đấu giá được thực hiện theo kế hoạch triển khai đấu giá quyền sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” ban hành kèm theo Quyết định số 4117/QĐ-BKHCN ngày 10/12/2025.)

- Cấp trực tiếp theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, (trừ tên miền được cấp quyền sử dụng theo hình thức đấu giá); địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng dịch vụ.

- Phân bổ trực tiếp đối với địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ viễn thông theo nguyên tắc doanh nghiệp đăng ký trước được xét phân bổ trước.

Có những phương thức phân bổ, cấp tài nguyên Internet Việt Nam nào?

Trả lời :

Tài nguyên Internet Việt Nam được phân bổ, cấp theo các phương thức sau đây:

- Đấu giá quyền sử dụng đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” cấp 02 có độ dài 01 hoặc 02 ký tự, trừ tên miền được bảo vệ, tên miền dùng chung theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cấp trực tiếp đối với tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, trừ tên miền được cấp quyền sử dụng theo hình thức đấu giá quy định tại điểm a khoản này; địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng dịch vụ. Việc cấp trực tiếp được thực hiện theo nguyên tắc tổ chức, cá nhân đăng ký trước được xét cấp trước;

- Phân bổ trực tiếp đối với địa chỉ Internet, số hiệu mạng cho doanh nghiệp để cung cấp dịch vụ viễn thông theo nguyên tắc doanh nghiệp đăng ký trước được xét phân bổ trước.

Quy định chi tiết tại Điều 50 Luật Viễn thông năm 2023.

Việc quản lý, đăng ký, sử dụng tài nguyên Internet tại Việt Nam chịu sự điều chỉnh trực tiếp của những văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời :

Các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh các nội dung về tài nguyên Internet hiện hành bao gồm:

a)    Luật:

- Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11.

- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15.

b)    Nghị định

- Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng

- Nghị định số 115/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 06 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật viễn thông về quản lý kho số viễn thông, tài nguyên internet; việc bồi thường khi nhà nước thu hồi mã, số viễn thông, tài nguyên internet; đấu giá quyền sử dụng mã, số viễn thông, tên miền quốc gia việt nam “.vn”.

- Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử; Nghi định số 14/2022/NĐ-CP  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020.

c)  Thông tư

- Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet;

- Thông tư số 21/2021/TT-BTTTT ngày 08/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 24/2015/TT-BTTTT ngày 18 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

- Thông tư số 10/2025/TT-BTC ngày 19/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy trì sử dụng tài nguyên Internet, lệ phí phân bổ, cấp tài nguyên Internet.

d)    Thông tư liên tịch

- Thông tư liên tịch số 14/2016/TTLT-BTTTT-BKHCN ngày 08/06/20216 hướng dẫn trình tự, thủ tục thay đổi, thu hồi tên miền vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.

Đơn vị nào có chức năng quản lý tài nguyên Internet tại Việt Nam?

Trả lời :

Trung tâm Internet Việt Nam (VNNIC) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có chức năng quản lý ((bao gồm: đăng ký, duy trì, cấp, phân bổ, ngừng, tạm ngừng, thu hồi) và thúc đẩy việc sử dụng tài nguyên Internet ở Việt Nam. Bên cạnh đó, VNNIC còn thực hiện chức năng thiết lập, quản lý và khai thác Hệ thống DNS quốc gia, Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX). Trang thông tin điện tử chính thức của VNNIC: https://vnnic.vn/.

Tài nguyên Internet là gì? Tài nguyên Internet Việt Nam là gì?

Trả lời :

Căn cứ quy định tại khoản 28 Điều 3 Luật Viễn thông 2023 và khoản 7 Điều 3 Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09/11/2024 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng, “Tài nguyên Internet” là “tập hợp tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng và tên, số khác thuộc quyền quản lý của Việt Nam, bao gồm tài nguyên Internet Việt Nam và tài nguyên Internet quốc tế được các tổ chức quốc tế phân bổ cho tổ chức, cá nhân sử dụng tại Việt Nam”. Tài nguyên Internet theo định nghĩa của Việt Nam bao gồm tài nguyên Internet Việt Nam và tài nguyên Internet quốc tế.

Tài nguyên Internet Việt Nam bao gồm tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, địa chỉ Internet và số hiệu mạng.

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư được thực hiện như thế nào? Hiện nay, tại Việt Nam, tổ chức nào đã được cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư?

Trả lời :

Việc cấp, cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư đã được phân cấp cho UNBD tỉnh thực hiện. Trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Tại Việt Nam, hiện chưa có tổ chức nào được cấp giấy công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư (giấy công nhận của Câu lạc bộ Vô tuyến điện nghiệp dư đã hết hạn từ 1/7/2024).

Trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải được thực hiện như thế nào? Hiện nay, tại Việt Nam, tổ chức nào đã được cấp giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải?

Trả lời :

Việc cấp, cấp đổi giấy công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ vô tuyến điện hàng hải đã được phân cấp cho UNBD tỉnh thực hiện. Trình tự thủ tục được quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Tại Việt Nam, hiện có 03 tổ chức được công nhận tổ chức đủ điều kiện đào tạo, cấp chứng chỉ hàng hải gồm: Công ty thông tin điện tử Hàng hải Vishipel, Trường đại học Hàng hải Việt Nam, Trường cao đẳng Bách nghệ Hải Phòng

Những trường hợp nào được miễn lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Trả lời :

Các trường hợp được miễn lệ phí cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được quy định tại Điều 5, Thông tư 11/2022/TT-BTC ngày 21/02/2022 của Bộ Tài chính gồm:

- Đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá.

- Thiết bị đầu cuối vệ tinh phục vụ mục đích giám sát hành trình tàu cá.

Tổ chức/cá nhân sử dụng điểu khiển không dây (smar key) để điều khiển động cơ thì có phải đăng ký cấp phép sử dụng tần số không?

Trả lời :

Điểu khiển không dây (smart key) trong trường hợp đáp ứng các điều kiện kỹ thuật và khai thác quy định tại phục lục 2 và phụ lục 9 của Thông thư 08/2021/TT-BTTTT ngày 14/10/2021 của Bộ Khoa học và Công nghệ thì được miễn giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện; trường hợp không đáp ứng thì không được sử dụng tại Việt Nam.

UBND tỉnh A có được giải quyết hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến của tổ chức có trụ sở tại tỉnh A nhưng thiết bị vô tuyến điện đặt tại tỉnh B không?

Trả lời :

Nếu hồ sơ đầy đủ thành phần, thông tin kê khai chính xác, hợp lệ theo quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP thì UBND tỉnh A có thể giải quyết hồ sơ cho tổ chức có trụ sở tại tỉnh A.

Hiện nay, Chính phủ đang xem xét sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ. Theo Dự thảo, việc cấp giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện do UBND cấp tỉnh thực hiện như sau:
+Việc cấp giấy phép do UBND cấp tỉnh bất kỳ thực hiện;
+Việc cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện do UBND cấp tỉnh đã cấp giấy phép thực hiện.

Thời hạn tối đa của giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện là bao lâu và khi hết thời hạn tối đa có được gia hạn tiếp hay không?

Trả lời :

Thời hạn tối đa của giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện là 10 năm theo quy định tại khoản 2, Điều 16, Luật Tần số vô tuyến.

Khi hết thời hạn tối đa của giấy phép thì tổ chức, cá nhân không được gia hạn giấy phép theo quy định tại khoản 1, Điều 22, Luật Tần số vô tuyến điện. Trường hợp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì làm hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 18/08/2023 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tần số vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư cho khai thác viên VTĐ là người nước ngoài thì có cần xác nhận gì về chứng chỉ VTĐ viên khai thác không?

Trả lời :

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép tần số vô tuyến điện đối với đài nghiệp dư cho khai thác viên VTĐ là người nước ngoài đến từ những nước chưa ký thoả thuận công nhận lẫn nhau về hoạt động vô tuyến điện nghiệp dư với Việt Nam thì cần phải xác nhận của tổ chức được công nhận đủ điều kiện cấp chứng chỉ vô tuyến điện nghiệp dư theo quy định tại Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Trong trường hợp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất, hư hỏng, tổ chức, cá nhân có được đề nghị cơ quan quản lý tần số cung cấp lại hay không?

Trả lời :

Trường hợp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bị mất hoặc bị hư hỏng, tổ chức, cá nhân có thể đề nghị cấp đổi giấy phép theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Tần số vô tuyến điện.

Tổ chức/cá nhân có thể nộp phí nhiều lần cho một giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện không?

Trả lời :

Tổ chức, cá nhân có thể nộp phí nhiều lần cho giấy phép được cấp với thời hạn hiệu lực trên 12 tháng và tuân thủ các quy định tại khoản 1, Điều 6, Thông tư 265/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.

Tổ chức/cá nhân có thể nộp hồ sơ bản giấy đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện và đề nghị nhận giấy phép điện tử hoặc ngược lại không?

Trả lời :

Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ bằng bản giấy hoặc điện tử; đồng thời được nhận kết quả giải quyết thủ tục bằng bản giấy hoặc điện tử, không bắt buộc phương thức nhận kết quả phải trùng với phương thức nộp hồ sơ, theo quy định của Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 18/08/2023 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.
Như vậy, tổ chức/cá nhân có thể nộp hồ sơ bản giấy và nhận giấy phép điện tử hoặc ngược lại.

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện bản điện tử có giá trị tương đương với giấy phép bản giấy không?

Trả lời :

Giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp dưới dạng điện tử, có ký số của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, là kết quả hợp pháp của thủ tục hành chính thực hiện trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý tương đương giấy phép cấp bằng văn bản giấy, theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử năm 2023 và Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/04/2020 của Chính phủ.

UBND cấp tỉnh thực hiện cấp giấy phép sử dụng tần số cho các thiết bị vô tuyến điện nào?

Trả lời :

Trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, UBND cấp tỉnh thực hiện thẩm quyền cấp, cấp đổi, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép sử dụng tần số và thiết bị vô tuyến điện, xử lý đề nghị ngừng sử dụng tần số vô tuyến điện đối với: đài vô tuyến điện đặt trên phương tiện nghề cá, đài vô tuyến điện nghiệp dư, đài tàu (trừ đài tàu hoạt động tuyến quốc tế), mạng thông tin vô tuyến điện nội bộ, theo quy định của Nghị định 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Có các phương thức nào để nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện?

Trả lời :

Tổ chức, cá nhân có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng tần số vô tuyến điện qua một trong các phương thức sau: nộp hồ sơ qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc nộp hồ sơ qua đường bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tiếp theo quy định tại Nghị định số 63/2025/NĐ-CP ngày 18/08/2023 và Nghị định số 133/2025/NĐ-CP ngày 12/06/2025 của Chính phủ.

Có bao nhiêu TTHC lĩnh vực tần số vô tuyến điện phân cấp cho UBND cấp tỉnh thực hiện?

Trả lời :

Có 20 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện phân cấp cho UBND cấp tỉnh thực hiện, chi tiết được công bố tại Quyết định số 1442/QĐ-BKHCN ngày 24/06/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Có bao nhiêu thủ tục hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện?

Trả lời :

Có 80 thủ tục hành chính trong lĩnh vực tần số vô tuyến điện, chi tiết được công bố tại các Quyết định số 753/QĐ-BKHCN ngày 29/04/2025 và 1442/QĐ-BKHCN ngày 24/06/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Có được đăng ký sim di động online không?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 16 Nghị định 163/2024/NĐ-CP, bên cạnh hình thức đăng ký trực tiếp tại điểm của doanh nghiệp, thông tin thuê bao di động mặt đất có thể đăng ký theo hình thực Trực tuyến thông qua sử dụng ứng dụng của chính doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động mặt đất sở hữu. Việc đăng ký thông tin thuê bao theo hình thức trực tuyến chỉ áp dụng đối với 03 số thuê bao đầu tiên trên 01 giấy tờ.

Luật Viễn thông năm 2023 quy định những điểm mới nào về quản lý giá dịch vụ viễn thông?

Trả lời :

Luật Viễn thông năm 2023 đã bổ sung và hoàn thiện các quy định về quản lý giá dịch vụ viễn thông theo hướng tăng cường minh bạch và phù hợp với cơ chế thị trường. Theo đó, Luật làm rõ các loại giá dịch vụ viễn thông, bao gồm giá dịch vụ viễn thông áp dụng đối với người sử dụng dịch vụ viễn thông, giá dịch vụ giữa các doanh nghiệp viễn thông (giá bán buôn, giá dịch vụ kết nối viễn thông); quy định nguyên tắc quản lý giá gắn với mức độ cạnh tranh của thị trường; đồng thời giao cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện pháp quản lý giá phù hợp nhằm bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi người sử dụng dịch vụ và lợi ích công cộng.

Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính?

Trả lời :

- Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP; Nghị định số 211/2025/NĐ-CP), thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.

- Tổ chức là đối tượng bị xử phạt theo quy định của Nghị định này bao gồm:

a) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử;

b) Đại lý cung cấp dịch vụ: bưu chính; viễn thông; trò chơi điện tử trên mạng;

c) Đại lý Internet là tổ chức;

d) Đại diện, văn phòng đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài; chi nhánh của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

đ) Điểm cung cấp dịch vụ: viễn thông; trò chơi điện tử công cộng;

e) Điểm truy nhập Internet công cộng;

g) Tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động;

h) Đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phát thanh, truyền thanh, truyền hình sử dụng tần số vô tuyến điện;

i) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp sử dụng tần số vô tuyến điện;

k) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài sử dụng tần số vô tuyến điện;

l) Nhà đăng ký tên miền;

m) Đơn vị vận hành hệ thống thông tin;

n) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

o) Các tổ chức khác không phải là cơ quan nhà nước vi phạm hành chính trong các lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều 1 của Nghị định này.

- Trong các trường hợp Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính thì Nghị định Nghị định số 15/2020/NĐ-CP chưuacó quy định về việc xử phạt đối với ai, gây khó khăn, vướng mắc trong thực tiễn xử phạt vi phạm hành chính. Vì vậy, Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23/12/2021 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18/3/2025) đã bổ sung thêm quy định xử phạt trong các trường hợp Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính. Cục thể là:

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vi phạm hành chính trong phạm vi và thời hạn được ủy quyền của pháp nhân, tổ chức hoặc theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính là pháp nhân, tổ chức đó và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức đó thực hiện.

Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của pháp nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính không thuộc phạm vi hoặc thời hạn được pháp nhân, tổ chức ủy quyền hoặc không theo sự chỉ đạo, điều hành, phân công, chấp thuận của pháp nhân, tổ chức, thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh phải chịu trách nhiệm và bị xử phạt vi phạm hành chính theo mức phạt áp dụng đối với tổ chức về những hoạt động do chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện.

Tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt như thế nào?

Trả lời :

Theo quy định tại Khoản 6, Điều 4 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP; Nghị định số 211/2025/NĐ-CP), tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ hành vi vi phạm quy định tại các Điều 7 và 8; các khoản 1 và 2 Điều 9; điểm c khoản 4 và điểm c khoản 5 Điều 11; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 13 và hành vi “không gắn dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường” quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 51 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng.

Như vậy, theo quy định nêu trên, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính nhiều lần trong lĩnh vực viễn thông thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ hành vi vi phạm “không gắn dấu hợp quy theo quy định trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường” quy định tại các điểm a và b khoản 2 Điều 51 Nghị định này thì bị xử phạt một lần và áp dụng tình tiết tăng nặng. 

Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực viễn thông?

Trả lời :

Theo quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03/02/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng và giao dịch điện tử (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP; Nghị định số 211/2025/NĐ-CP), thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46; các điểm a và b khoản 2, khoản 3 Điều 51 Nghị định này có thời hiệu xử phạt là 02 năm.

Tại điểm b, khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính, có hiệu lực kể từ ngày 0/7/2025 đã bổ sung thêm quy định như sau: “Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ
quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt áp dụng theo quy định tại
điểm a khoản này được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng
thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính”.

Công ty chúng tôi nhập khẩu sản phẩm thiết bị đầu giải trí lắp trên xe ô tô có mã HS 8527.29.00, đề nghị Cục Viễn thông hướng dẫn sản phẩm nêu trên có phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không?

Trả lời :

Căn cứ Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN ngày 13/11/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ (sau đây gọi tắt là Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) Cục Viễn thông có ý kiến như sau:

(1) Sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 khi đáp ứng đầy đủ đồng thời 2 điều kiện: (a) Mã số HS của sản phẩm, hàng hóa; (b) Mô tả sản phẩm, hàng hóa;

Công ty căn cứ mã số HS và mô tả sản phẩm, hàng hóa quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN để xác định việc bắt buộc phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy, kiểm tra chất lượng đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và viễn thông và các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

(2) Trong trường hợp mã số HS của sản phẩm là 8527.29.00, hiện tại mã số HS không được quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 ban hành kèm theo Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN, do đó sản phẩm không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN, không phải thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa nhập khẩu, không phải thực hiện chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.

(3) Sản phẩm, hàng hóa có chức năng thu phát sóng vô tuyến điện phải phù hợp về băng tần, điều kiện kỹ thuật và khai thác theo quy định của pháp luật.

Đề nghị hướng dẫn Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa sản phẩm thiết bị ICT nhập khẩu?

Trả lời :

Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được hướng dẫn công khai trên cổng thông tin điện tử của Cục Viễn thông tại địa chỉ: https://vnta.gov.vn/doanhnghiep/Trang/default.aspx?IDMenu=11214&csrt=16061002223118112104. 

Doanh nghiệp có bắt buộc phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông sản phẩm không?

Trả lời :

Có. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành (Thông tư số 29/2025/TT-BKHCN), doanh nghiệp bắt buộc phải chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường, theo quy định của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và các văn bản hướng dẫn.

Pháp luật hiện hành quy định ra sao về tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc tỷ lệ đóng góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây?

Trả lời :

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Viễn thông quy định: “Đầu tư kinh doanh dịch vụ trung tâm dữ liệu, dịch vụ điện toán đám mây không giới hạn tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp hoặc tỷ lệ đóng góp của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh”.

Công ty cung cấp dịch vụ cho thuê chỗ đặt máy chủ cho khách hàng bao gồm Tủ rack (để thiết bị của khách hàng) đi kèm hạ tầng nguồn điện, điều hoà, hệ thống phòng cháy chữa cháy... để khách hàng tự đặt thiết bị công nghệ thông tin, máy chủ và khách hàng tự quản lý hệ thống của họ tại đây, bao gồm cả phần cứng, phần mềm, dữ liệu và tất cả các vật tư, tài nguyên liên quan đến hệ thống của họ. Vậy dịch vụ của công ty cung cấp có phải là dịch vụ trung tâm dữ liệu hay không?

Trả lời :

Tại khoản 9 Điều 3 Luật Viễn thông quy định: “Dịch vụ trung tâm dữ liệu là dịch vụ viễn thông cung cấp tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin cho người sử dụng qua mạng viễn thông bằng việc cho thuê một phần hoặc toàn bộ trung tâm dữ liệu”. Như vậy, với mô tả dịch vụ của doanh nghiệp như trên và doanh nghiệp không cung cấp tính năng xử lý, lưu trữ và truy xuất thông tin cho người sử dụng qua mạng viễn thông thì trường hợp này không phải dịch vụ trung tâm dữ liệu, không phải dịch vụ viễn thông.

Doanh nghiệp chúng tôi dự kiến cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (dịch vụ OTT viễn thông). Đề nghị cho biết các trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ OTT viễn thông trong việc bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành?

Trả lời :

Theo quy định của Luật Viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cơ bản trên Internet (OTT viễn thông) có các trách nhiệm liên quan đến bảo đảm chất lượng dịch vụ, cụ thể như sau:

-Về công bố chất lượng dịch vụ, Theo điểm e khoản 2 Điều 29, doanh nghiệp có trách nhiệm: Công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp trong trường hợp doanh nghiệp có sở hữu hạ tầng mạng hoặc có thỏa thuận với doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng;

Trường hợp không sở hữu hạ tầng mạng và không có thỏa thuận với doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng, doanh nghiệp phải công bố chất lượng dịch vụ do mình cung cấp phụ thuộc vào chất lượng mạng viễn thông và dịch vụ viễn thông do các doanh nghiệp viễn thông khác quản lý, cung cấp.

- Về trách nhiệm đối với chất lượng và giá dịch vụ. Theo điểm b khoản 2 Điều 13, doanh nghiệp có trách nhiệm: Chịu trách nhiệm về chất lượng dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố;Bảo đảm tính đúng, đủ và chính xác của giá dịch vụ theo hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông.

UBND cấp tỉnh thực hiện cấp giấy phép sử dụng tần số cho các thiết bị vô tuyến điện nào?

Trả lời :

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục.
Xin hãy đợi 60 giây nữa.