Chọn ngôn ngữ

Sở hữu trí tuệ

Quy định về gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ?

Trả lời :
Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp có nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.
Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.
Để được gia hạn hiệu lực Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, trong vòng 06 tháng tính đến ngày Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hết hiệu lực, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp phí, lệ phí để gia hạn hiệu lực. Yêu cầu gia hạn có thể nộp sau thời hạn quy định nêu trên nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày văn bằng bảo hộ hết hiệu lực và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí cho mỗi tháng bị muộn theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
- Hồ sơ yêu cầu gia hạn hiệu lực gồm:
+ Tờ khai yêu cầu gia hạn hiệu lực (theo mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);
+ Văn bản ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);
+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;
+ Tài liệu khác (nếu cần).
- Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn
- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận gia hạn hiệu lực VBBH và công bố trên công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối ghi nhận gia hạn hiệu lực VBBH. Ghi nhận nội dung gia hạn hiệu lực vào bản gốc VBBH (nếu có yêu cầu) và trả VBBH cho người nộp đơn.
- Phí, lệ phí:
+ Lệ phí gia hạn hiệu lực VBBH: 100.000 đồng/điểm
+ Lệ phí gia hạn hiệu lực VBBH muộn (nếu có): 10% của lệ phí gia hạn hiệu lực VBBH/tháng nộp muộn
+ Phí thẩm định yêu cầu gia hạn hiệu lực VBBH: 160.000 đồng/VBBH
+ Phí sử dụng VBBH: 700.000 đồng/nhóm hàng hóa, dịch vụ
+ Phí công bố Quyết định ghi nhận gia hạn hiệu lực VBBH: 120.000 đồng/đơn
+ Phí đăng bạ Quyết định gia hạn hiệu lực VBBH: 120.000 đồng/VBBH.
[Khoản 2 Điều 94 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 31 Nghị định 65/2023/NĐ-CP]

Giám định về sở hữu trí tuệ nhằm mục đích gì?

Trả lời :

Giám định sở hữu trí tuệ được thực hiện nhằm cung cấp kết luận chuyên môn về các vấn đề có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ theo nội dung trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, phục vụ việc xem xét, xử lý vụ việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền hoặc có quyền, lợi ích liên quan.

Cụ thể, hoạt động giám định sở hữu trí tuệ nhằm các mục đích sau đây:

1. Làm rõ tình trạng pháp lý và phạm vi quyền của đối tượng sở hữu trí tuệ, bao gồm việc đánh giá khả năng bảo hộ, tình trạng pháp lý, căn cứ xác lập quyền và giới hạn bảo hộ theo quy định pháp luật.

2. Đánh giá đối tượng giám định nhằm xác định sự tồn tại hoặc không tồn tại của yếu tố xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

3. Cung cấp cơ sở chuyên môn phục vụ việc xác định thiệt hại, bao gồm việc đánh giá các yếu tố liên quan đến giá trị quyền sở hữu trí tuệ, giá trị của đối tượng bị xem xét hoặc các yếu tố khác có ý nghĩa trong việc tính toán mức độ thiệt hại theo yêu cầu giám định.

4. Hỗ trợ đánh giá giá trị chứng minh của tài liệu, chứng cứ, phục vụ việc xác định tư cách chủ thể quyền, phạm vi quyền, cũng như khả năng chứng minh hoặc phản bác yêu cầu về xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

Kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét, đánh giá khi giải quyết vụ việc theo quy định pháp luật. Hoạt động giám định chỉ giới hạn trong phạm vi chuyên môn được yêu cầu và không thay thế thẩm quyền của cơ quan có thẩm quyền trong việc kết luận về hành vi xâm phạm hoặc giải quyết tranh chấp.

Giám định về sở hữu công nghiệp gồm những nội dung gì?

Trả lời :

Giám định về sở hữu công nghiệp gồm những nội dung sau đây:

- Giám định về tình trạng pháp lý và phạm vi bảo hộ của đối tượng sở hữu công nghiệp;

- Giám định về yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp;

- Giám định về khả năng bảo hộ của đối tượng sở hữu công nghiệp;

- Giám định về thiệt hại, giá trị quyền sở hữu công nghiệp;

- Các vấn đề chuyên môn khác liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo nội dung trưng cầu hoặc yêu cầu giám định.

Giám định về sở hữu công nghiệp là gì?

Trả lời :

Giám định sở hữu công nghiệp là hoạt động chuyên môn do tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định pháp luật thực hiện nhằm sử dụng kiến thức và nghiệp vụ chuyên ngành để đánh giá, kết luận về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu công nghiệp theo nội dung trưng cầu hoặc yêu cầu giám định; kết luận giám định là một trong các nguồn chứng cứ và không thay thế thẩm quyền kết luận hành vi xâm phạm hoặc giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.

Thế nào là hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ, hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý hoặc hàng hóa sao chép lậu.

- Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu: hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa có gắn nhãn hiệu hoặc dấu hiệu trùng hoặc không thể phân biệt được với nhãn hiệu đang được bảo hộ cho chính loại hàng hóa đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu;

- Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý: hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa có gắn chỉ dẫn địa lý hoặc dấu hiệu trùng hoặc không thể phân biệt được với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho chính loại hàng hóa đó mà không được phép của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý;

- Hàng hóa sao chép lậu: bản sao được sản xuất mà không được phép của chủ thể quyền tác giả hoặc quyền liên quan theo quy định pháp luật.

Làm thế nào để nhận biết dấu hiệu xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?

Trả lời :

Một dấu hiệu có thể bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý (CDĐL) khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có sử dụng trong hoạt động thương mại

Dấu hiệu được gắn trên hàng hóa, bao bì, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, quảng cáo hoặc các phương tiện kinh doanh khác.

2. Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ

Dấu hiệu bị coi là xâm phạm nếu:

Trùng với chỉ dẫn địa lý; hoặc Tương tự đến mức làm người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý được bảo hộ.

Việc so sánh được thực hiện dựa trên cách viết, cách phát âm, ý nghĩa hoặc hình ảnh, biểu tượng của chỉ dẫn địa lý.

3. Áp dụng cho sản phẩm trùng hoặc tương tự

Sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ phải trùng hoặc tương tự với sản phẩm được bảo hộ chỉ dẫn địa lý (về bản chất, công dụng, chức năng hoặc kênh tiêu thụ).

4. Trường hợp đặc biệt đối với rượu vang và rượu mạnh

Đối với rượu vang và rượu mạnh, việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ (kể cả dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm hoặc kèm theo các từ như "loại", "kiểu", "dạng"… ) cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý tương ứng vẫn bị coi là xâm phạm mà không cần chứng minh yếu tố gây nhầm lẫn.

Làm thế nào để nhận biết yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu?

Trả lời :

Một dấu hiệu có thể bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có sử dụng trong hoạt động kinh doanh

Dấu hiệu được gắn trên hàng hóa, bao bì, phương tiện cung cấp dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, quảng cáo hoặc các phương tiện kinh doanh khác.

2. Trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ

Dấu hiệu bị coi là xâm phạm nếu:

- Trùng với nhãn hiệu (giống về cấu tạo và cách thể hiện); hoặc

- Tương tự đến mức gây nhầm lẫn, tức là có thành phần giống hoặc gần giống nhau về cấu tạo, cách phát âm, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc (đối với nhãn hiệu nhìn thấy được) hoặc âm điệu, nhạc điệu (đối với nhãn hiệu âm thanh), làm người tiêu dùng có thể nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ.

3. Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ trùng hoặc tương tự

Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ phải:

- Trùng hoặc tương tự với hàng hóa, dịch vụ được bảo hộ; hoặc

- Có liên quan về bản chất, chức năng, công dụng hoặc kênh tiêu thụ.

Chỉ khi đáp ứng đồng thời cả điều kiện về dấu hiệu và về hàng hóa/dịch vụ mới có thể xác định có yếu tố xâm phạm.

* Trường hợp nhãn hiệu nổi tiếng

Đối với nhãn hiệu nổi tiếng, phạm vi bảo hộ rộng hơn.

Dấu hiệu vẫn có thể bị coi là xâm phạm ngay cả khi dùng cho hàng hóa, dịch vụ không trùng hoặc không tương tự, nếu:

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn; và

- Việc sử dụng có thể làm người tiêu dùng hiểu sai về nguồn gốc hoặc tạo ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu và chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

Làm thế nào để nhận biết yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời :

Một sản phẩm có thể bị coi là xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có đối tượng cụ thể để so sánh

Đối tượng bị xem xét là:

- Một sản phẩm; hoặc

- Một bộ phận dùng để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp.

2. Hình dáng bên ngoài không khác biệt đáng kể

Sản phẩm hoặc bộ phận của sản phẩm bị coi là yếu tố xâm phạm nếu hình dáng bên ngoài:

- Là bản sao; hoặc

- Về bản chất là bản sao (gần như không thể phân biệt được sự khác biệt)

so với kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ.

Việc đánh giá được thực hiện trên cơ sở tổng thể các đặc điểm tạo dáng, không chỉ dựa vào một chi tiết riêng lẻ.

3. Căn cứ so sánh

Phạm vi bảo hộ được xác định theo:

- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp;

- Quyết định chấp nhận bảo hộ kiểu dáng công nghiệp đăng ký quốc tế;

- Hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Lưu ý

- Ngay cả khi sản phẩm bị xem xét đã được cấp bằng kiểu dáng công nghiệp riêng, vẫn có thể bị coi là xâm phạm nếu thực chất là bản sao của kiểu dáng đã được bảo hộ trước đó.

- Trường hợp kiểu dáng được bảo hộ theo bộ sản phẩm, việc sao chép kiểu dáng của một sản phẩm trong bộ cũng có thể bị coi là xâm phạm.

Làm thế nào để nhận biết yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế?

Trả lời :

Một sản phẩm hoặc quy trình có thể bị coi là có yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Sản phẩm trùng hoặc tương đương

Sản phẩm hoặc một bộ phận của sản phẩm bị xem xét:

- Trùng với sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế; hoặc

- Tương đương về bản chất kỹ thuật với sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ.

2. Quy trình trùng hoặc tương đương

Quy trình bị xem xét:

- Trùng với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ; hoặc

- Tương đương về bản chất kỹ thuật với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ.

3. Sản phẩm được tạo ra từ quy trình được bảo hộ

Sản phẩm hoặc bộ phận sản phẩm được sản xuất theo:

- Quy trình trùng; hoặc

- Quy trình tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ.

Căn cứ để so sánh

Việc xác định có yếu tố xâm phạm hay không phải dựa trên phạm vi bảo hộ của sáng chế, được xác định theo:

- Bằng độc quyền sáng chế;

- Bằng độc quyền giải pháp hữu ích;

- Hoặc bản trích lục Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Phạm vi bảo hộ được xác định theo các yêu cầu bảo hộ ghi trong văn bằng.

Hành vi giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý phải chịu trách nhiệm pháp lý gồm những hành vi cụ thể nào?

Trả lời :

Theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp, các hành vi sau đây liên quan đến hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý sẽ bị xử lý:

1. Hành vi sản xuất hàng hóa giả mạo

Sản xuất được hiểu bao gồm:

- Thiết kế, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói hoặc các hoạt động khác làm ra hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;

- In, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng hình thức khác gắn tem, nhãn, vật phẩm mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo lên hàng hóa;

- Nhập khẩu hàng hóa mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý giả mạo;

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi nêu trên.

2. Hành vi đưa hàng hóa giả mạo vào lưu thông

- Buôn bán, chào hàng hàng hóa giả mạo;

- Tàng trữ hàng hóa giả mạo;

- Bán, trưng bày để bán hàng hóa giả mạo;

- Vận chuyển hàng hóa giả mạo.

Việc trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức, thuê, giao cho người khác thực hiện các hành vi trên đều có thể bị xử lý theo quy định pháp luật.

Khái niệm "hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý" được xác định theo Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ.

Hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý?

Trả lời :

1. Xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu

Một hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi không được phép của chủ sở hữu mà:

- Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với danh mục đã đăng ký;

- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc có liên quan, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc;

- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng, kể cả dưới dạng dịch nghĩa hoặc phiên âm, cho bất kỳ hàng hóa, dịch vụ nào nếu có khả năng gây nhầm lẫn hoặc tạo ấn tượng sai lệch về mối quan hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.

2. Xâm phạm quyền đối với tên thương mại

Việc sử dụng tên gọi trùng hoặc tương tự với tên thương mại của người khác đã được sử dụng hợp pháp trước đó, cho cùng loại hoặc sản phẩm, dịch vụ tương tự, nếu gây nhầm lẫn về chủ thể kinh doanh, đều bị coi là xâm phạm quyền đối với tên thương mại.

3. Xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý

Hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý khi:

- Sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm không đáp ứng các tiêu chuẩn về chất lượng, tính chất đặc thù theo quy định;

- Sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm tương tự nhằm lợi dụng uy tín, danh tiếng của chỉ dẫn địa lý;

- Sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý tương ứng, làm người tiêu dùng hiểu sai về xuất xứ;

- Đối với rượu vang, rượu mạnh: việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm không có nguồn gốc tương ứng đều bị coi là xâm phạm, kể cả khi có ghi rõ nguồn gốc thật hoặc sử dụng dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm.

Thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí?

Trả lời :

Một hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí khi được thực hiện vì mục đích kinh doanh và không được phép của chủ sở hữu, cụ thể như:

1. Sản xuất, khai thác đối tượng được bảo hộ

- Sản xuất sản phẩm chứa yếu tố xâm phạm (bao gồm: thiết kế, xây dựng, chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói, và các hoạt động khác làm ra sản phẩm, hàng hóa xâm phạm quyền đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, thiết kế bố trí …);

- Áp dụng quy trình xâm phạm sáng chế;

- Sản xuất sản phẩm được tạo ra từ quy trình xâm phạm;

- Sản xuất sản phẩm có kiểu dáng không khác biệt đáng kể so với kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ;

- Sử dụng thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc phần có tính nguyên gốc của thiết kế bố trí;

- Nhập khẩu các sản phẩm nêu trên;

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi nêu trên.

2. Đưa sản phẩm chứa yếu tố xâm phạm vào lưu thông thương mại

- Buôn bán, chào hàng;

- Tàng trữ để bán;

- Trưng bày để bán;

- Vận chuyển (trừ trường hợp quá cảnh);

- Khai thác công dụng sản phẩm xâm phạm;

- Đặt hàng, giao việc, thuê người khác thực hiện các hành vi này.

Khi nào một hành vi bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời :

Một hành vi bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp khi đồng thời đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Đối tượng đang được bảo hộ

Đối tượng bị xem xét phải thuộc phạm vi các đối tượng sở hữu công nghiệp đang được bảo hộ theo quy định pháp luật (ví dụ: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, thiết kế bố trí…).

Nếu quyền đã hết hiệu lực hoặc không được bảo hộ thì không thể coi là xâm phạm.

2. Có yếu tố xâm phạm

Trong đối tượng hoặc hành vi bị xem xét phải có yếu tố xâm phạm theo quy định tương ứng với từng loại quyền sở hữu công nghiệp (ví dụ: dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu; sản phẩm không khác biệt đáng kể với kiểu dáng công nghiệp; giải pháp kỹ thuật trùng hoặc tương đương với sáng chế…).

3. Không được phép của chủ thể quyền

Người thực hiện hành vi:

- Không phải là chủ sở hữu quyền; và

- Không được chủ thể quyền cho phép;

- Không thuộc các trường hợp sử dụng hợp pháp theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ (các trường hợp giới hạn quyền).

4. Hành vi xảy ra tại Việt Nam

Hành vi bị xem xét phải xảy ra tại Việt Nam.

Đối với môi trường mạng, hành vi cũng bị coi là xảy ra tại Việt Nam nếu:

- Thực hiện trên website có tên miền Việt Nam;

- Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt; hoặc

- Hướng tới người tiêu dùng tại Việt Nam.

Có các hình thức nào để nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp?

Trả lời :

Người nộp đơn có thể lựa chọn hình thức nộp đơn dạng giấy (nộp trực tiếp tại Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ hoặc nộp hồ sơ qua bưu điện) hoặc hình thức nộp đơn trực tuyến qua Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Bộ Khoa học và Công nghệ tại địa chỉ https://dichvucong.mst.gov.vn/vi/home-btttt/trangchu hoặc uỷ quyền cho các tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện việc nộp đơn

Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp có thể bị chấm dứt hiệu lực trong những trường hợp nào?

Trả lời :

Văn bằng bảo hộ bị chấm dứt toàn bộ hoặc một phần hiệu lực trong các trường hợp sau:

1. Chấm dứt do không duy trì/gia hạn hiệu lực

a) Chủ văn bằng bảo hộ không nộp phí, lệ phí duy trì hiệu lực (đối với sáng chế, giải pháp hữu ích) hoặc không nộp phí, lệ phí gia hạn hiệu lực (đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp) theo quy định.

- Đối với sáng chế, giải pháp hữu ích: hiệu lực tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu năm hiệu lực đầu tiên mà phí duy trì không được nộp.

- Đối với nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp: hiệu lực tự động chấm dứt kể từ ngày bắt đầu kỳ hiệu lực tiếp theo mà phí gia hạn không được nộp.

Cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ghi nhận và công bố việc chấm dứt.

2. Chấm dứt theo tuyên bố từ bỏ quyền

Chủ văn bằng bảo hộ có quyền tuyên bố từ bỏ quyền sở hữu công nghiệp.

Hiệu lực văn bằng bảo hộ chấm dứt kể từ ngày cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp nhận được tuyên bố bằng văn bản.

3. Chấm dứt theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân (người thứ ba)

Tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ trong các trường hợp sau:

a) Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

b) Nhãn hiệu không được sử dụng liên tục trong 05 năm trước ngày có yêu cầu chấm dứt, trừ trường hợp có lý do chính đáng hoặc việc sử dụng được bắt đầu/bắt đầu lại trước ít nhất 03 tháng tính đến ngày có yêu cầu;

c) Chủ sở hữu nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng;

d) Chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận vi phạm hoặc không kiểm soát hiệu quả quy chế sử dụng;

đ) Các điều kiện địa lý tạo nên danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý bị thay đổi làm mất danh tiếng, chất lượng, đặc tính đó;

e) Việc sử dụng nhãn hiệu gây hiểu sai lệch về bản chất, chất lượng hoặc nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ;

g) Nhãn hiệu trở thành tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ;

h) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài không còn được bảo hộ tại nước xuất xứ.

Người yêu cầu phải nộp phí, lệ phí theo quy định.

Quy định về cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN?

Trả lời :

- Hồ sơ yêu cầu cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN gồm:

+ Tờ khai yêu cầu cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN (theo mẫu 09 Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Trả bản cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cho người nộp đơn

- Phí, lệ phí:

+ Phí công bố Quyết định cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN: 120.000 đồng/đơn

+ Phí đăng bạ Quyết định cấp phó bản/cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN: 120.000 đồng/VBBH

+ Phí dịch vụ (tạm thời chưa thu, chờ đến khi có quy định cụ thể sẽ thu sau).

[Điều 29.7, Điều 29.8 Nghị định 65/2023/NĐ-CP]

Quy định về sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời :

Sửa đổi nội dung hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN khi có sự thay đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng hoặc thay đổi nội dung các điều khoản nêu trong hợp đồng.

Gia hạn hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN trong trường hợp các bên thỏa thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng sau khi hết thời hạn của hợp đồng hoặc cần tiến hành gia hạn hiệu lực của từng đối tượng chuyển giao trong hợp đồng.

Chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN khi một trong các bên có yêu cầu chấm dứt hiệu lực hợp đồng trước thời hạn.

Việc sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN đã đăng ký đều phải được ghi nhận tại Cục Sở hữu trí tuệ.

- Hồ sơ yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN gồm:

+ Tờ khai yêu cầu ghi nhận việc sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN (theo mẫu 03 Phụ lục IV Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

+ Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng (trường hợp sửa đổi nội dung, gia hạn hiệu lực hợp đồng);

+ Tài liệu chứng minh việc sửa đổi tên, địa chỉ của các bên trong hợp đồng;

+ Thỏa thuận, tài liệu ghi nhận các điều khoản cụ thể cần sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc chấm dứt hiệu lực hợp đồng;;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối ghi nhận sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Cập nhật nội dung sửa đổi, gia hạn hiệu lực hợp đồng vào Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và trả cho người nộp đơn.

- Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định yêu cầu ghi nhận sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí công bố Quyết định sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN: 120.000 đồng/đơn

+ Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi nội dung/gia hạn/chấm dứt hiệu lực hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN: 120.000 đồng/VBBH

[Điều 61 Nghị định 65/2023/NĐ-CP]

Quy định về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp?

Trả lời :

Chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN là việc chủ sở hữu cho phép tổ chức, cá nhân khác được sử dụng đối tượng SHCN thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình. Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Hợp đồng sử dụng đối tượng SHCN có hiệu lực theo thỏa thuận giữa các bên, nhưng chỉ có giá trị pháp lý đối với bên thứ ba khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

- Hồ sơ yêu cầu chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN gồm:

+ Tờ khai yêu cầu chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN (theo mẫu số 02 tại Phụ lục IV của Nghị định 65);

+ Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN (02 bản);

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN, nếu quyền SHCN tương ứng thuộc sở hữu chung;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN, cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối ghi nhận chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Trả Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cho người nộp đơn.

Quy định về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời :

Chuyển nhượng quyền SHCN là việc chủ sở hữu chuyển giao quyền SHCN của mình cho tổ chức, cá nhân khác. Việc chuyển nhượng quyền SHCN phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN chỉ có hiệu lực khi đã được đăng ký tại Cục Sở hữu trí tuệ.

- Hồ sơ yêu cầu chuyển nhượng quyền SHCN gồm:

+ Tờ khai yêu cầu chuyển nhượng (theo mẫu số 01 tại Phụ lục IV của Nghị định 65);

+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN;

+ Bản gốc VBBH;

+ Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền SHCN, nếu quyền SHCN tương ứng thuộc sở hữu chung;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN, cấp GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN. Trả GCN đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng SHCN cho Người nộp đơn.

Các quy định về cấp phó bản/cấp lại VBBH?

Trả lời :

Cấp phó bản VBBH trong trường hợp quyền SHCN thuộc sở hữu chung, VBBH được cấp cho chủ sở hữu đầu tiên trong danh sách, các chủ sở hữu chung khác có thể yêu cầu cấp phó bản và phải nộp phí dịch vụ cấp phó bản.

Cấp lại VBBH khi văn bằng bị mất, hỏng, rách, bẩn phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong.

- Hồ sơ yêu cầu cấp phó bản/cấp lại VBBH gồm:

+ Tờ khai yêu cầu cấp phó bản/cấp lại VBBH (theo mẫu số 09 Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

+ 02 mẫu nhãn hiệu;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định cấp phó bản/cấp lại VBBH và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối cấp phó bản/cấp lại VBBH. Trả văn bằng cấp phó bản/cấp lại cho chủ sở hữu.

Quy định về sửa đổi văn bằng bảo hộ?

Trả lời :

1. Sửa đổi Bằng độc quyền Sáng chế:

Sửa đổi VBBH khi có sự thay đổi thông tin về tên/địa chỉ của chủ VBBH; thay đổi thông tin về tên, quốc tịch của tác giả; thay đổi chủ VBBH (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia tách, hợp nhất….).

Yêu cầu ghi nhận thay đổi tổ chức đại diện SHCN.

Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ: giảm bớt một hoặc một số điểm độc lập hoặc phụ thuộc trong phạm vi yêu cầu bảo hộ.

- Hồ sơ yêu cầu sửa đổi VBBH gồm:

+ Tờ khai yêu cầu sửa đổi VBBH (theo mẫu số 06 tại Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

+ Bản gốc VBBH;

+ Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);

+ Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác);

+Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại: đối với sáng chế không quá 12 tháng

Trường hợp phức tạp thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định về việc đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định về việc từ chối đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền SHCN. Cập nhật nội dung chuyển nhượng vào bản gốc VBBH nếu hợp đồng được đăng ký và trả văn bằng cho Người nộp đơn.

- Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi VBBH: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí công bố Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/đơn

+ Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi (nếu có): 60.000 đồng /hình

+ Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/VBBH

+ Phí thẩm định lại (nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ): tương ứng với phí thẩm định lần đầu: 720.000 đồng/điểm.

2. Sửa đổi Bằng độc quyền Kiểu dáng công nghiệp?

Sửa đổi VBBH khi có sự thay đổi thông tin về tên/địa chỉ của chủ VBBH; thay đổi thông tin về tên, quốc tịch của tác giả; thay đổi chủ VBBH (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia tách, hợp nhất….).

Yêu cầu ghi nhận thay đổi tổ chức đại diện SHCN.

Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ: yêu cầu loại bỏ một hoặc một số phương án hoặc một số sản phẩm trong bộ sản phẩm.

- Hồ sơ yêu cầu sửa đổi VBBH gồm:

+ Tờ khai yêu cầu sửa đổi VBBH (theo mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

+ Bản gốc VBBH;

+ Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);

+ Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác);

+ Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

+ 05 bộ ảnh chụp hoặc bản vẽ kiểu dáng công nghiệp;

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại: đối với kiểu dáng công nghiệp: không quá 04 tháng và 20 ngày

Trường hợp phức tạp thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận sửa đổi VBBH và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối sửa đổi VBBH. Cập nhật nội dung sửa đổi vào bản gốc VBBH và trả văn bằng cho chủ sở hữu.

- Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi VBBH: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí công bố Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/đơn

+ Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi (nếu có):  60.000 đồng /hình

+ Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi VBBH:      120.000 đồng/VBBH

+ Phí thẩm định lại (nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ): tương ứng với phí thẩm định lần đầu: 700.000 đồng/phương án

3. Sửa đổi GCN đăng ký nhãn hiệu?

Sửa đổi VBBH khi có sự thay đổi thông tin về tên/địa chỉ của chủ VBBH; thay đổi chủ VBBH (chuyển dịch quyền sở hữu do thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia tách, hợp nhất….).

Yêu cầu ghi nhận thay đổi tổ chức đại diện SHCN.

Yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ: sửa đổi một số chi tiết nhỏ nhưng không làm thay đổi đáng kể mẫu nhãn hiệu; yêu cầu giảm bớt một hoặc một số sản phẩm, dịch vụ.

- Hồ sơ yêu cầu sửa đổi VBBH gồm:

+ Tờ khai yêu cầu sửa đổi VBBH (theo mẫu 06 Phụ lục II Nghị định 65/2023/NĐ-CP).

+ Bản gốc VBBH;

+ Tài liệu xác nhận việc thay đổi tên, địa chỉ (bản gốc hoặc bản sao có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền); quyết định đổi tên, địa chỉ; giấy phép đăng ký kinh doanh có ghi nhận việc thay đổi tên, địa chỉ; các tài liệu pháp lý khác chứng minh việc thay đổi tên, địa chỉ (có xác nhận của công chứng hoặc của cơ quan có thẩm quyền);

+ Tài liệu chứng minh việc thừa kế, kế thừa, sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, liên doanh, liên kết, thành lập pháp nhân mới của cùng chủ sở hữu, chuyển đổi hình thức kinh doanh hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc của các cơ quan có thẩm quyền khác);

+ Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi;

+ 05 mẫu nhãn hiệu (nếu yêu cầu sửa đổi mẫu nhãn hiệu)

+ 02 bản quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thế, 02 bản quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đã sửa đổi (nếu yêu cầu sửa đổi nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận);

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 02 tháng kể từ ngày nộp đơn

Nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ, phải tiến hành thẩm định lại. Thời hạn thẩm định lại: đối với nhãn hiệu: không quá 06 tháng

Trường hợp phức tạp thời hạn thẩm định phải kéo dài, tuy nhiên cũng không quá thời hạn thẩm định lần đầu.

- Kết quả thực hiện: Ra Quyết định ghi nhận sửa đổi VBBH và công bố trên Công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối sửa đổi VBBH. Cập nhật nội dung sửa đổi vào bản gốc VBBH và trả văn bằng cho chủ sở hữu.

- Phí, lệ phí:

+ Phí thẩm định yêu cầu sửa đổi VBBH: 160.000 đồng/VBBH

+ Phí công bố Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/đơn

+ Phí đăng bạ Quyết định sửa đổi VBBH: 120.000 đồng/VBBH

+ Phí thẩm định lại (nếu yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ): tương ứng với phí thẩm định lần đầu: 550.000 đồng/nhóm

[Điều 97, Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 29 Nghị định 65/2023/NĐ-CP]

Các quy định về duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ?

Trả lời :

Bằng độc quyền Sáng chế có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

Bằng độc quyền Giải pháp hữu ích có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn/ngày nộp đơn quốc tế. Hiệu lực bảo hộ cần được duy trì hàng năm.

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực kể từ ngày cấp kéo dài đến hết 05 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp có nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực kể từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.

Để được duy trì hiệu lực VBBH, trong vòng 06 tháng trước khi kết thúc kỳ hạn hiệu lực chủ VBBH phải nộp yêu cầu duy trì hiệu lực, Đơn duy trì hiệu lực có thể nộp muộn nhưng không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực và chủ VBBH phải nộp thêm lệ phí duy trì hiệu lực muộn.

- Hồ sơ yêu cầu duy trì hiệu lực gồm:

+ Tờ khai yêu cầu duy trì hiệu lực (theo mẫu số 07 tại Phụ lục II của Nghị định 65/2023/NĐ-CP);

+ Giấy ủy quyền (trường hợp nộp yêu cầu thông qua đại diện);

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí theo quy định;

+ Tài liệu khác (nếu cần).

- Thời hạn thẩm định: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn

- Kết quả thực hiện: Ra Thông báo ghi nhận duy trì hiệu lực VBBH và công bố trên công báo SHCN hoặc Quyết định từ chối duy trì hiệu lực VBBH.

Thủ tục đăng ký nhãn hiệu?

Trả lời :

1. Tài liệu tối thiểu

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu, đánh máy theo mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định 65/2023/NĐ-CP [Phần mô tả nhãn hiệu: mẫu nhãn hiệu phải được mô tả để làm rõ các yếu tố cấu thành của nhãn hiệu và ý nghĩa tổng thể của nhãn hiệu nếu có; nếu nhãn hiệu có từ, ngữ thuộc ngôn ngữ tượng hình thì từ, ngữ đó phải được phiên âm; nhãn hiệu có từ, ngữ bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt. Nếu nhãn hiệu có chứa chữ số không phải là chữ số ả-rập hoặc la-mã thì phải dịch ra chữ số ả-rập; phần Danh mục các hàng hoá/dịch vụ trong tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với bảng phân loại quốc tế về hàng hoá, dịch vụ (theo Thoả ước Nice lần thứ 12)] (Mẫu đính kèm).

- 05 Mẫu nhãn hiệu kèm theo (mẫu nhãn hiệu kèm theo phải giống hệt mẫu nhãn hiệu dán trên tờ khai đơn đăng ký kể cả về kích thước và màu sắc. Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm. Nếu yêu cầu bảo hộ màu sắc thì tất cả các mẫu nhãn hiệu trên tờ khai và kèm theo đều phải được trình bày đúng màu sắc cần bảo hộ);

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Trường hợp đơn đăng ký nhãn hiệu là nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận, ngoài các tài liệu tối thiểu nêu trên, đơn đăng ký cần phải có thêm các tài liệu sau:

- Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể hoặc nhãn hiệu chứng nhận;

- Bản thuyết minh về tính chất, chất lượng đặc trưng (hoặc đặc thù) của sản phẩm mang nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu được đăng ký là nhãn hiệu tập thể dùng cho sản phẩm có tính chất đặc thù hoặc là nhãn hiệu chứng nhận chất lượng của sản phẩm hoặc là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương);

- Bản đồ khu vực địa lý (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu chứng nhận nguồn gốc địa lý của sản phẩm, hoặc nhãn hiệu chứa địa danh hoặc dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cho phép sử dụng địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương để đăng ký nhãn hiệu (nếu nhãn hiệu đăng ký là nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận có chứa địa danh hoặc dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý của đặc sản địa phương).

2. Các tài liệu khác (nếu có)

- Giấy uỷ quyền (nếu nộp đơn đăng ký nộp thông qua các tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

- Tài liệu xác nhận được phép sử dụng các dấu hiệu đặc biệt (nếu nhãn hiệu yêu cầu bảo hộ có chứa các biểu tượng, cờ, huy hiệu của cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế…);

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với nhãn hiệu nêu trong đơn;

- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại Điều 100.2 Luật SHTT thì phải được dịch ra tiếng Việt;

- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn.

- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

- Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên cần được đóng dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có); trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

4. Phí, lệ phí đăng ký nhãn hiệu

- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ

- Phí tra cứu phục vụ TĐND: 180.000VNĐ/01 nhóm hàng hoá, dịch vụ

- Phí tra cứu cho hàng hoá, dịch vụ thứ 7 trở đi: 30.000VNĐ/01 hàng hoá, dịch vụ

- Phí thẩm định nội dung: 550.000VNĐ/01 nhóm hàng hoá, dịch vụ

- Phí thẩm định nội dung cho hàng hoá/dịch vụ thứ 7 trở đi: 120.000VNĐ/01 hàng hoá, dịch vụ.

Những ai có quyền đăng ký nhãn hiệu?

Trả lời :

Theo Điều 87 Luật Sở hữu trí tuệ:

1. Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hóa do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

2. Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

3. Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

4. Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

5. Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

a) Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hóa, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

b) Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hóa, dịch vụ.

6. Người có quyền đăng ký quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này, kể cả người đã nộp đơn đăng ký có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật với điều kiện các tổ chức, cá nhân được chuyển giao phải đáp ứng các điều kiện đối với người có quyền đăng ký tương ứng.

7. Đối với nhãn hiệu được bảo hộ tại một nước là thành viên của điều ước quốc tế có quy định cấm người đại diện hoặc đại lý của chủ sở hữu nhãn hiệu đăng ký nhãn hiệu đó mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng là thành viên thì người đại diện hoặc đại lý đó không được phép đăng ký nhãn hiệu nếu không được sự đồng ý của chủ sở hữu nhãn hiệu, trừ trường hợp có lý do chính đáng.

Nhãn hiệu là gì?

Trả lời :

Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc hoặc dấu hiệu âm thanh thể hiện được dưới dạng đồ họa.

[Điều 4.16, Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ]

Thủ tục nộp đơn đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời :

1. Tài liệu tối thiểu

- Tờ khai đăng ký kiểu dáng công nghiệp, đánh máy theo mẫu số 07 Phụ lục I của Nghị định 65/2023/NĐ-CP.

- 01 Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp; [Bản mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP, bản kiểu dáng công nghiệp phải bao gồm các nội dung sau:

+ Tên kiểu dáng công nghiệp;

+ Lĩnh vực sử dụng kiểu dáng công nghiệp;

+ Kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất;

+ Liệt kê ảnh chụp hoặc bản vẽ;

+ Phần mô tả chi tiết kiểu dáng công nghiệp;

+ Yêu cầu bảo hộ kiểu dáng công nghiệp].

- 04 Bộ ảnh chụp/bản vẽ kiểu dáng công nghiệp.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

2. Các tài liệu khác (nếu có)

- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác). Ví dụ: Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn… (nếu có);

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với kiểu dáng công nghiệp nêu trong đơn;

- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại Điều 100.2 Luật Sở hữu trí tuệ thì phải được dịch ra tiếng Việt;

- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

- Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên cần được đóng dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có); trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

4. Phí, lệ phí đăng ký kiểu dáng công nghiệp

- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ;

- Phí phân loại kiểu dáng công nghiệp: 100.000/01 phân loại;

- Phí thẩm định đơn: 700.000VNĐ/01 đối tượng;

- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;

- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/01 hình;

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 480.000VNĐ/01 đối tượng;

- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên.

Lưu ý: Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp cần được phân loại quốc tế về kiểu dáng công nghiệp, trường hợp Người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000VNĐ/01 phân loại)

 5. Thời hạn xử lý đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp

Kể từ ngày được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được xem xét theo trình tự sau:

- Thẩm định hình thức: 01 tháng

- Công bố đơn: trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp có Quyết định chấp nhận đơn hợp lệ

- Thẩm định nội dung: không quá 07 tháng, kể từ ngày công bố đơn.

 [Điều 119 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 9, Điều 10 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN/2023/TT-BKHCN]

Đối tượng nào không được bảo hộ với danh nghĩa kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời :

(a) Hình dáng bên ngoài của sản phẩm do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có;

(b) Hình dáng bên ngoài của công trình xây dựng dân dụng hoặc công nghiệp;

(c) Hình dáng của sản phẩm không nhìn thấy được trong quá trình sử dụng sản phẩm.

[Điều 64 Luật Sở hữu trí tuệ]

Điều kiện bảo hộ bảo hộ của Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Trả lời :

Kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

- Có tính mới: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính mới nếu kiểu dáng công nghiệp đó khác biệt đáng kể với những kiểu dáng công nghiệp đã bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên nếu đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được hưởng quyền ưu tiên.

- Có tính sáng tạo: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có tính sáng tạo nếu căn cứ vào các kiểu dáng công nghiệp đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp trong trường hợp đơn được hưởng quyền ưu tiên, kiểu dáng công nghiệp đó không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng.

- Có khả năng áp dụng công nghiệp: Kiểu dáng công nghiệp được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể dùng làm mẫu để chế tạo hàng loạt sản phẩm có hình dáng bên ngoài là kiểu dáng công nghiệp đó bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp.

Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho kiểu dáng công nghiệp trong đơn hợp lệ có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất trong số những đơn đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ.

Trong trường hợp có nhiều đơn đăng ký các kiểu dáng công nghiệp trùng hoặc không khác biệt đáng kể với nhau, cùng đáp ứng các điều kiện để được cấp văn bằng bảo hộ và cùng có ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn sớm nhất thì văn bằng bảo hộ chỉ được cấp cho đối tượng của một đơn duy nhất trong số các đơn đó theo thoả thuận của tất cả những người nộp đơn; nếu không thoả thuận được thì các đối tượng tương ứng của các đơn đó bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

[Điều 65, 66, 67 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 23.9 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN/2023/TT-BKHCN]

Kiểu dáng công nghiệp là gì?

Trả lời :

Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm hoặc bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp, được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này và nhìn thấy được trong quá trình khai thác công dụng của sản phẩm hoặc sản phẩm phức hợp.

Sản phẩm được hiểu là đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phương tiện, được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ công nghiệp, có kết cấu và chức năng rõ ràng; bộ phận để lắp ráp thành sản phẩm phức hợp là bộ phận có khả năng lưu thông độc lập, có thể tháo rời khỏi sản phẩm phức hợp; sản phẩm phức hợp là sản phẩm được tạo thành bởi nhiều bộ phận có thể thay thế được, có thể tháo ra và lắp lại được. Sản phẩm và bộ phận để lắp ráp, hợp thành sản phẩm phức hợp dưới đây được gọi chung là sản phẩm trừ những quy định riêng.

[Điều 4.13 Luật Sở hữu trí tuệ; Điều 21 Thông tư 23/2023/TT-BKHCN/2023/TT-BKHCN]

Thủ tục đăng ký Sáng chế/Giải pháp hữu ích?

Trả lời :

1. Tài liệu cần có trong một bộ hồ sơ đơn

1.1. Tờ khai đăng ký sáng chế, đánh máy theo mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

1.2. Bản mô tả sáng chế/ giải pháp hữu ích

- Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích phải đáp ứng quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP. Bản mô tả sáng chế/giải pháp hữu ích gồm có Phần mô tả, Yêu cầu bảo hộ và Hình vẽ (nếu có).

- Phần mô tả phải được trình bày đầy đủ, rõ ràng bản chất của sáng chế theo các nội dung sau:

     + Tên sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Tình trạng kỹ thuật của lĩnh vực sử dụng sáng chế/giải pháp hữu ích;

    + Mục đích của sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Bản chất kỹ thuật của sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Mô tả vắn tắt các hình vẽ kèm theo (nếu có);

     + Mô tả chi tiết các phương án thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Ví dụ thực hiện sáng chế/giải pháp hữu ích;

     + Những lợi ích (hiệu quả) có thể đạt được.

- Yêu cầu bảo hộ được tách thành riêng sau phần mô tả, yêu cầu bảo hộ được dùng để xác định phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế. Yêu cầu bảo hộ phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, phù hợp với phần mô tả và hình vẽ, trong đó phải làm rõ những dấu hiệu mới của đối tượng yêu cầu được bảo hộ.

- Hình vẽ, sơ đồ (nếu có): được tách thành trang riêng.

1.3. Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích

- Tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không được vượt quá 150 từ và phải được tách thành trang riêng. Bản tóm tắt có thể có hình vẽ, công thức đặc trưng. Tất cả các hình vẽ, công thức đặc trưng (nếu có) chỉ được trình bày trong một nửa trang A4 và phải rõ ràng. Bản tóm tắt sáng chế/giải pháp hữu ích không bắt buộc phải nộp tại thời điểm nộp đơn và người nộp đơn có thể bổ sung sau.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

*  Đối với đơn đăng ký sáng chế liên quan đến công nghệ sinh học/dược phẩm, ngoài yêu cầu chung đối với phần mô tả sáng chế quy định tại khoản 1 nêu trên đơn phải phù hợp với các yêu cầu tại Phần IV Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP.

2. Các tài liệu khác (nếu có)

- Giấy ủy quyền (nếu đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích được nộp thông qua tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp);

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu thụ hưởng từ người khác). Ví dụ: Giấy chuyển nhượng quyền nộp đơn... (nếu có);

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên).

- Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế được trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen.

[Điều 100, Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ; Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP]

3. Yêu cầu chung đối với đơn đăng ký

- Mỗi đơn chỉ được yêu cầu cấp một văn bằng bảo hộ và loại văn bằng bảo hộ được yêu cầu cấp phải phù hợp với đối tượng giải pháp kỹ thuật nêu trong đơn;

- Mọi tài liệu của đơn đều phải được làm bằng tiếng Việt. Đối với các tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác theo quy định tại Điều 100.2 Luật Sở hữu trí tuệ thì phải được dịch ra tiếng Việt;

- Mọi tài liệu đều phải được trình bày theo chiều dọc (riêng hình vẽ, sơ đồ và bảng biểu có thể được trình bày theo chiều ngang) trên một mặt giấy khổ A4 (210mm x 297mm), riêng đối với tài liệu là bản đồ khu vực địa lý có thể được trình bày trên mặt giấy khổ A3 (420mm x 297mm), trong đó có chừa lề theo bốn phía, mỗi lề rộng 20mm, theo phông chữ Times New Roman, chữ không nhỏ hơn cỡ 13, trừ các tài liệu bổ trợ mà nguồn gốc tài liệu đó không nhằm để đưa vào đơn;

- Đối với tài liệu cần lập theo mẫu thì bắt buộc phải sử dụng các mẫu đó và điền đầy đủ các thông tin theo yêu cầu vào những chỗ thích hợp;

- Mỗi loại tài liệu trừ bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp, nếu bao gồm nhiều trang thì mỗi trang phải ghi số thứ tự trang đó bằng chữ số Ả-rập;

- Tài liệu phải được đánh máy hoặc in bằng loại mực khó phai mờ, một cách rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không sữa chữa; nếu tài liệu có từ 02 trang trở lên cần được đóng dấu giáp lai của người nộp đơn/cơ quan ban hành tài liệu (nếu có); trường hợp phát hiện có sai sót không đáng kể thuộc về lỗi chính tả trong tài liệu đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì người nộp đơn có thể sữa chữa các lỗi đó, nhưng tại chỗ bị sửa chữa phải có chữ ký xác nhận (và đóng dấu, nếu có) của người nộp đơn;

- Thuật ngữ dùng trong đơn phải thống nhất và là thuật ngữ phổ thông (không dùng tiếng địa phương, từ hiếm, từ tự tạo). Ký hiệu, đơn vị đo lường, phông chữ điện tử, quy tắc chính tả dùng trong đơn phải theo tiêu chuẩn Việt Nam);

- Đơn có thể kèm theo tài liệu bổ trợ là vật mang dữ liệu điện tử của một phần hoặc toàn bộ nội dung tài liệu đơn.

[Phụ lục I của Nghị định số 65/2023/NĐ-CP]

4. Phí, lệ phí đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích

- Lệ phí nộp đơn: 150.000VNĐ

- Phí thẩm định hình thức: 180.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

- Phí thẩm định hình thức từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 8.000VNĐ/01 trang;

- Phí công bố đơn: 120.000VNĐ;

- Phí công bố từ hình thứ 2 trở đi: 60.000VNĐ/hình;

- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên (nếu có): 600.000VNĐ/01 đơn ưu tiên;

- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ quá trình thẩm định: 600.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

- Phí thẩm định nội dung: 720.000VNĐ/01 điểm yêu cầu bảo hộ độc lập;

- Phí thẩm định nội dung từ trang thứ 7 bản mô tả trở đi: 32.000VNĐ/01 trang

Lưu ý: Đơn đăng ký sáng chế/giải pháp hữu ích cần được phân loại sáng chế quốc tế (IPC), trường hợp người nộp đơn không phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành phân loại và người nộp đơn cần nộp phí phân loại theo quy định (100.000VNĐ/01 phân loại sáng chế quốc tế).

Các đối tượng nào không được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế là gì?

Trả lời :

Các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:

- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;

- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;

- Cách thức thể hiện thông tin;

- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;

- Giống thực vật, giống động vật;

- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;

- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

[Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ]

Điều kiện bảo hộ bảo hộ của sáng chế là gì?

Trả lời :

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tính mới;

- Có trình độ sáng tạo;

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau:

- Có tính mới;

- Có khả năng áp dụng công nghiệp.

[Điều 58.2 Luật Sở hữu trí tuệ]

Sáng chế là gì?

Trả lời :

a. Khái niệm

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.

[Điều 4.12 Luật Sở hữu trí tuệ]

Sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích.

[Điều 58.1 Luật Sở hữu trí tuệ]

b. Giải pháp kỹ thuật

Giải pháp kỹ thuật - đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là sáng chế - là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng sau đây:

(i) Sản phẩm dưới dạng vật thể, ví dụ dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện, mạch điện v.v., được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về kết cấu, sản phẩm đó có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng chất (gồm đơn chất, hợp chất và hỗn hợp chất), ví dụ vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, v.v., được thể hiện bằng tập hợp các thông tin xác định một sản phẩm nhân tạo được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) kỹ thuật về sự hiện diện, tỷ lệ và trạng thái của các phần tử, có chức năng (công dụng) như một phương tiện nhằm đáp ứng nhu cầu nhất định của con người; hoặc sản phẩm dưới dạng vật liệu sinh học, ví dụ gen, thực vật/động vật biến đổi gen v.v., được thể hiện bằng tập hợp các thông tin về một sản phẩm chứa thông tin di truyền bị biến đổi dưới tác động của con người, có khả năng tự tái tạo;

(ii) Quy trình (quy trình công nghệ; phương pháp chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý v.v.) được thể hiện bằng một tập hợp các thông tin xác định cách thức tiến hành một quá trình, một công việc cụ thể được đặc trưng bởi các dấu hiệu (đặc điểm) về trình tự, điều kiện, thành phần tham gia, biện pháp, phương tiện thực hiện các thao tác nhằm đạt được một mục đích nhất định.

[Điều 16.3.b Thông tư 23/2023/TT-BKHCN]

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục.
Xin hãy đợi 60 giây nữa.