Chọn ngôn ngữ

Đánh giá và Thẩm định công nghệ

Sự khác nhau về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao?

Trả lời :

Theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 24 Luật Chuyển giao công nghệ, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao như sau:

1 - Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

2 - Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ thuộc trường hợp đăng ký theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 31 của Luật Chuyển giao công nghệ có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ; trường hợp gia hạn, sửa đổi, bổ sung thì hợp đồng gia hạn, sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký gia hạn, sửa đổi, bổ sung chuyển giao công nghệ.

Những nội dung nào phải giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư ở giai đoạn quyết định đầu tư?

Trả lời :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Chuyển giao công nghệ, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư ở giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể gồm:

1 - Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị trong dây chuyền công nghệ;

2 - Sản phẩm, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.

3 - Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu cho dây chuyền công nghệ.

4 - Chương trình đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ.

5 - Chi phí đầu tư cho công nghệ, máy móc, thiết bị, đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật.

Những nội dung nào phải giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư ở giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư?

Trả lời :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Chuyển giao công nghệ, nội dung giải trình về sử dụng công nghệ trong hồ sơ dự án đầu tư ở giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể gồm:

1 - Phân tích và lựa chọn phương án công nghệ.

2 - Tên, xuất xứ, sơ đồ quy trình công nghệ; dự kiến danh mục, tình trạng, thông số kỹ thuật của máy móc, thiết bị chính trong dây chuyền công nghệ thuộc phương án công nghệ lựa chọn.

3 - Tài liệu chứng minh công nghệ đã được kiểm chứng (nếu có).

4 - Dự kiến kế hoạch đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật để vận hành dây chuyền công nghệ (nếu có).

5 - Điều kiện sử dụng công nghệ.

6 - Đánh giá sơ bộ tác động của công nghệ đến môi trường (nếu có).

6 - Dự thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ trong trường hợp góp vốn bằng công nghệ.

Dự án đầu tư nào phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư?

Trả lời :

Theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Chuyển giao công nghệ, có 2 loại dự án đầu tư phải được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định chủ trương đầu tư, cụ thể như sau:

1 - Dự án đầu tư sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao.

2 - Dự án đầu tư có nguy cơ tác động xấu đến môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường có sử dụng công nghệ.

Nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng trong trường hợp khác được quy định ở đâu, hồ sơ gửi thế nào?

Trả lời :

Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Trong trường hợp doanh nghiệp đang tiến hành sản xuất tại Việt Nam, để bảo đảm duy trì hoạt động sản xuất, có nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị đã qua sử dụng có tuổi thiết bị vượt quá quy định tại khoản 1 Điều 6 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg nhưng công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi máy móc, thiết bị trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại của máy móc, thiết bị vẫn đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế và mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng của máy móc, thiết bị không vượt quá 15% so với thiết kế, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cho phép nhập khẩu, trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến về Bộ Khoa học và Công nghệ để được xem xét, giải quyết. 

Tiêu chí nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được quy định ở đâu, gồm có những tiêu chí nào?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Máy móc, thiết bị đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng 2 tiêu chí sau:

1 - Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm. Đối với máy móc, thiết bị thuộc một số lĩnh vực cụ thể, tuổi thiết bị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.

2 - Được sản xuất theo tiêu chuẩn: Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; Trường hợp không có QCVN liên quan đến máy móc, thiết bị nhập khẩu, thì máy móc, thiết bị nhập khẩu phải được sản xuất phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

Tiêu chí nhập khẩu đối với dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được quy định ở đâu, gồm có những tiêu chí nào?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng.

Dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng được phép nhập khẩu khi đáp ứng 5 tiêu chí sau:

1 - Được sản xuất theo tiêu chuẩn: Phù hợp với quy định của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường; Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN) liên quan đến dây chuyền công nghệ nhập khẩu, thì dây chuyền công nghệ phải được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.

2 - Công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất còn lại phải đạt từ 85% trở lên so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế.

3 - Mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng không vượt quá 15% so với thiết kế.

4 - Công nghệ của dây chuyền công nghệ không thuộc Danh mục công nghệ cấm chuyển giao, Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao quy định tại Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chuyển giao công nghệ.

5 - Công nghệ của dây chuyền công nghệ phải đang được sử dụng tại ít nhất 03 cơ sở sản xuất trong các nước thuộc Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for Economic Cooperation and Development - OECD).

Có quy định nào về các điều kiện hỗ trợ, hình thức hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ?

Trả lời :

* Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ: có 3 điều kiện hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ, cụ thể như sau:

1 - Có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;

2 - Có hợp đồng chuyển giao công nghệ hoặc Giấy chứng nhận đăng ký chuyển giao công nghệ (nếu thuộc đối tượng phải đăng ký chuyển giao công nghệ);

3 - Công nghệ được chuyển giao thuộc dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

* Theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ: có 2 hình thức hỗ trợ doanh nghiệp có dự án thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư nhận chuyển giao công nghệ từ tổ chức khoa học và công nghệ, cụ thể như sau:

1 - Cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay để thực hiện chuyển giao công nghệ;

2 - Hỗ trợ kinh phí thông qua thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ hoặc hỗ trợ trực tiếp.

Cơ quan nào có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ trong giai đoạn quyết định đầu tư?

Trả lời :

* Theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ, thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ của dự án quy định tại điểm a khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện như sau:

1 - Hội đồng thẩm định nhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia.

2 - Cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chủ trì, phối hợp với cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cùng cấp thẩm định về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

3 - Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án nhóm A, B, C sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách và vốn khác.

* Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ, thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 của Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.

* Theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Chuyển giao công nghệ, thẩm quyền thẩm định công nghệ đối với dự án đầu tư quy định tại điểm c khoản 3 Điều 13 của Luật Luật Chuyển giao công nghệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Danh mục công nghệ cấm chuyển giao được quy định ở đâu, gồm có những công nghệ nào?

Trả lời :

Danh mục công nghệ cấm chuyển giao được quy định tại Phụ lục III của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Danh mục công nghệ cấm chuyển giao gồm có: 47 công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam, công nghệ cấm chuyển giao (từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài và trong lãnh thổ Việt Nam) theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước (công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài).

Sau gần 8 năm triển khai áp dụng, cần thiết phải được sửa đổi, bổ sung để cập nhật những công nghệ cấm chuyển giao mới cho phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như khu vực và trên thế giới hiện nay. Hiện Bộ KH&CN đang trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, trong đó sẽ ban hành Danh mục công nghệ cấm chuyển giao được sửa đổi, bổ sung, cập nhật.

Xin cho biết Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định ở đâu, gồm có những công nghệ nào?

Trả lời :

Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được quy định tại Phụ lục II của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao gồm có: 33 công nghệ chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam và 5 công nghệ chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, các công nghệ hạn chế chuyển giao (từ nước ngoài vào Việt Nam, từ Việt Nam ra nước ngoài và trong lãnh thổ Việt Nam) theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Sau gần 8 năm triển khai áp dụng, cần thiết phải được sửa đổi, bổ sung để cập nhật những công nghệ hạn chế chuyển giao mới cho phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như khu vực và trên thế giới hiện nay. Hiện Bộ KH&CN đang trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, trong đó sẽ ban hành Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao được sửa đổi, bổ sung, cập nhật.

Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được quy định ở đâu, gồm có những công nghệ nào?

Trả lời :

Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được quy định tại Phụ lục I của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao gồm có: các công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về công nghệ cao và 143 công nghệ khuyến khích chuyển giao cụ thể.

Sau gần 8 năm triển khai áp dụng, cần thiết phải được sửa đổi, bổ sung để cập nhật những công nghệ khuyến khích chuyển giao mới cho phù hợp với yêu cầu tình hình phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như khu vực và trên thế giới hiện nay. Hiện Bộ KH&CN đang trình Chính phủ Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 76/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018, trong đó sẽ ban hành Danh mục công nghệ khuyến khích chuyển giao được sửa đổi, bổ sung, cập nhật.

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục.
Xin hãy đợi 60 giây nữa.