Chọn ngôn ngữ

Công nghiệp Công nghệ thông tin

Việc quản lý và sử dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) được quy định dựa trên những nguyên tắc nào để bảo đảm an toàn?

Trả lời :

Tại Điều 41 và Điều 43, Luật quy định phát triển AI phải lấy con người làm trung tâm, phục vụ hạnh phúc của con người và đảm bảo tính minh bạch, trách nhiệm giải trình. AI không được vượt quá tầm kiểm soát của con người và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, an ninh mạng. Luật phân loại AI thành hai nhóm cần kiểm soát chặt chẽ: Hệ thống AI rủi ro cao (có khả năng gây tổn hại sức khỏe, quyền con người) và Hệ thống AI tác động lớn (sử dụng đa mục đích, quy mô lớn). Các hệ thống này phải đáp ứng các yêu cầu về quản trị dữ liệu, giám sát và an toàn kỹ thuật. Đặc biệt, mọi sản phẩm do AI tạo ra hoặc các hệ thống AI tương tác trực tiếp với con người phải có dấu hiệu nhận dạng rõ ràng để người dùng biết họ đang tương tác với máy thay vì người thật.

Trách nhiệm và quyền lợi của doanh nghiệp trong việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường theo Luật Công nghiệp công nghệ số?

Trả lời :

Tại Điều 32 và Điều 33, Luật nhấn mạnh việc hình thành chu trình khép kín thông qua các hoạt động tái sử dụng, tái chế, tân trang và sửa chữa sản phẩm để giảm thiểu tác động xấu đến môi trường. Nhà nước thực hiện chính sách ưu tiên thuê, mua sắm và đặt hàng đối với các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số thân thiện với môi trường (mua sắm xanh). Ngược lại, doanh nghiệp công nghệ số có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ theo quy định. Đối với các doanh nghiệp chủ động nghiên cứu, cải tiến quy trình sản xuất để tạo ra sản phẩm thân thiện môi trường, Nhà nước sẽ hỗ trợ kinh phí từ nguồn tài chính phát triển công nghiệp công nghệ số. Điều này nhằm thúc đẩy một nền công nghiệp số bền vững, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo đúng chính sách của quốc gia.

Tài sản số được định nghĩa và phân loại như thế nào theo Luật Công nghiệp công nghệ số?

Trả lời :

Căn cứ Điều 46 và Điều 47, tài sản số được xác định là một loại tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự, được thể hiện dưới dạng dữ liệu số và được tạo lập, phát hành, lưu trữ hoặc xác thực bởi công nghệ số trên môi trường điện tử. Luật phân loại tài sản số thành ba nhóm chính: Tài sản ảo: Loại tài sản số dùng để trao đổi hoặc đầu tư (không bao gồm chứng khoán hay tiền pháp định số). Tài sản mã hóa: Loại tài sản sử dụng công nghệ mã hóa (như blockchain) để xác thực quyền sở hữu và giao dịch. Tài sản số khác: Các dạng tài sản số chưa được liệt kê cụ thể nhưng đáp ứng tiêu chuẩn chung. Nhà nước thực hiện quản lý tài sản số thông qua việc quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ, biện pháp phòng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố và bảo đảm an toàn hệ thống giao dịch.

Việc quản lý và phát triển dữ liệu số trong hoạt động công nghiệp công nghệ số được quy định như thế nào để đảm bảo chất lượng và quyền lợi khách hàng?

Trả lời :

Theo quy định tại Điều 26 và Điều 27, dữ liệu số được xác định là tài nguyên và tư liệu sản xuất quan trọng phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ số. Để bảo vệ quyền lợi người dùng, Luật nghiêm cấm các tổ chức, doanh nghiệp áp đặt các trở ngại về kỹ thuật hoặc thương mại nhằm ngăn cản khách hàng thực hiện lưu trữ dữ liệu số hoặc chuyển sang sử dụng sản phẩm, dịch vụ của đơn vị khác. Về mặt chất lượng, dữ liệu số phải đảm bảo tính chính xác, hợp lệ, toàn vẹn, đầy đủ và được cập nhật kịp thời. Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân tự thực hiện đánh giá và công bố chất lượng dữ liệu số trước khi đưa các sản phẩm, dịch vụ ra thị trường. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm ban hành hướng dẫn về các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để thống nhất việc bảo đảm chất lượng dữ liệu trong toàn ngành.

Các chính sách đặc thù nhằm phát triển ngành công nghiệp bán dẫn tại Việt Nam là gì?

Trả lời :

Ngành công nghiệp bán dẫn được xác định là nền tảng thiết yếu, do đó Điều 36, 39 và 40 quy định các cơ chế "đặc thù" và "vượt trội". Hoạt động sản xuất nguyên liệu, thiết bị và chip bán dẫn thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Doanh nghiệp thiết kế chip được hỗ trợ kinh phí đào tạo nhân lực, mua sắm máy móc và đổi mới công nghệ từ ngân sách hoặc quỹ phát triển. Các dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip còn được phép nhập khẩu dây chuyền công nghệ, thiết bị đã qua sử dụng nếu đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật. Ngoài ra, các dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp cho ngành bán dẫn cũng được hưởng đầy đủ các ưu đãi về thuế, hải quan và hỗ trợ kinh phí sản xuất mẫu thử giống như dự án sản xuất chip chính thức. Điều này thể hiện quyết tâm của Chính phủ trong việc tham gia sâu vào chuỗi cung ứng bán dẫn toàn cầu.

Luật Công nghiệp công nghệ số quy định như thế nào về việc thành lập và ưu đãi đối với khu công nghệ số tập trung?

Trả lời :

Căn cứ Điều 22 và Điều 24, việc thành lập khu công nghệ số tập trung phải phù hợp với quy hoạch quốc gia, quy hoạch tỉnh và đáp ứng các tiêu chuẩn về hạ tầng, diện tích để phát triển công nghiệp công nghệ số. Nhà đầu tư có thể sử dụng vốn ngân sách, đối tác công tư (PPP) hoặc vốn doanh nghiệp để xây dựng hạ tầng. Về ưu đãi, khu công nghệ số tập trung được áp dụng chính sách như đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Các dự án đầu tư trong khu vực này được hưởng ưu đãi cao nhất về thuế, tín dụng và được miễn hoặc giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Nhà nước còn hỗ trợ đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong, kết nối giao thông và các công trình dịch vụ, nhà ở cho công nhân viên làm việc tại đây để tạo ra hệ sinh thái làm việc hoàn chỉnh.

“Công nghiệp công nghệ số” được định nghĩa như thế nào trong Luật Công nghiệp công nghệ số?

Trả lời :

Căn cứ vào Điều 29, dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số được xác định là ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư. Điều này đồng nghĩa với việc các dự án sẽ được hưởng các mức ưu đãi cao nhất về thuế, đất đai và tín dụng theo quy định của pháp luật hiện hành. Ngoài ra, các dự án này còn được hỗ trợ kinh phí trực tiếp từ ngân sách địa phương hoặc từ Chương trình phát triển công nghiệp công nghệ số quốc gia. Các hoạt động được ưu tiên hỗ trợ bao gồm: đào tạo phát triển nguồn nhân lực, thu hút nhân tài, thực hiện các hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D), sản xuất thử nghiệm, tư vấn khởi nghiệp và chi phí mua sắm, đổi mới công nghệ. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương để quy định cụ thể về tiêu chí và mức hỗ trợ tài chính cho các nội dung này.

Doanh nghiệp có sản phẩm ưu đãi cần thực hiện những trách nhiệm gì?

Trả lời :

Khi sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi, doanh nghiệp cần thực hiện các trách nhiệm sau:

- Đảm bảo chất lượng: Bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ đúng như thông tin đã công bố, trong suốt quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ ưu đãi.

- Chứng minh tiêu chí ưu đãi: Tự chứng minh rằng sản phẩm, dịch vụ của mình đáp ứng các tiêu chí ưu đãi (theo Điều 3 của Thông tư) và chịu trách nhiệm về tính chính xác của những thông tin đã cung cấp.

- Cập nhật thông tin: Cung cấp và cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ ưu đãi trên Hệ thống thông tin quốc gia về công nghiệp công nghệ số và trên trang thông tin điện tử (website) chính thức của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu sản phẩm phần cứng hoặc phần mềm của mình bằng cách nào?

Trả lời :

Doanh nghiệp cần cung cấp các tài liệu pháp lý để chứng minh quyền sở hữu trí tuệ đối với sản phẩm công nghệ số của mình:

* Đối với sản phẩm phần cứng: Cung cấp tài liệu chứng minh quyền sở hữu thiết kế và nhãn hiệu của sản phẩm:

- Chứng minh quyền sở hữu đối với thiết kế phần cứng:

+ Bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích, bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn do cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp của Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

+ Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

+ Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu đối với các đối tượng của quyền sở hữu công nghiệp và quyền tác giả theo quy định của pháp luật.

- Chứng minh quyền sở hữu của mình đối với nhãn hiệu:

+ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu do cơ quan quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp cấp;

+ Quyết định chấp nhận bảo hộ đăng ký quốc tế nhãn hiệu tại Việt Nam;

+ Tài liệu hợp pháp khác chứng minh quyền sở hữu nhãn hiệu theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

* Đối với sản phẩm phần mềm: Cung cấp tài liệu chứng minh quyền sở hữu đối với thiết kế, mã nguồn phần mềm:

- Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả do cơ quan quản lý nhà nước về quyền tác giả, quyền liên quan cấp.

- Tài liệu khác để chứng minh quyền sở hữu, quyền khai thác, quyền sử dụng đối với các đối tượng của quyền tác giả theo quy định của pháp luật.


Điều kiện để một sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi là gì?

Trả lời :

Để được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu (thuê, mua sắm bằng vốn ngân sách), sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ số phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau (theo Điều 3 Dự thảo Thông tư):

- Sở hữu của phía Việt Nam: Sản phẩm công nghệ số phải do doanh nghiệp Việt Nam thiết kế và sở hữu; dịch vụ công nghệ số phải do doanh nghiệp Việt Nam hoặc cá nhân người Việt Nam sở hữu hoặc được quyền cung cấp.

- Cam kết hỗ trợ, bảo hành: Có phương án và cam kết về hỗ trợ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì, nâng cấp và các dịch vụ hậu mãi cho sản phẩm, dịch vụ đó.

- Đáp ứng yêu cầu cụ thể: Đáp ứng các quy định cụ thể đối với từng loại sản phẩm, dịch vụ (theo Điều 4 đối với phần cứng, Điều 5 đối với phần mềm). Ví dụ: sản phẩm phần cứng phải có thiết kế và nhãn hiệu thuộc sở hữu của phía Việt Nam; sản phẩm phần mềm phải có thiết kế, mã nguồn thuộc sở hữu của phía Việt Nam (hoặc phát triển trên mã nguồn mở do phía Việt Nam sở hữu bản quyền).

Thời gian, không gian, phạm vi và cơ chế kiểm soát quá trình thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số?

Trả lời :

Thời gian, không gian, phạm vi thử nghiệm có kiểm soát phải được xác định cụ thể trong quyết định cho phép thử nghiệm, bảo đảm lựa chọn phạm vi, thời gian, không gian để hạn chế nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống kinh tế – xã hội theo điểm d khoản 2 và điểm g khoản 3 Điều 21. Thời hạn cho phép thử nghiệm có kiểm soát không quá 03 năm và có thể được gia hạn 01 lần, không quá 03 năm theo khoản 4 Điều 21. Trong quá trình thử nghiệm, doanh nghiệp, tổ chức phải tuân thủ cơ chế giám sát, chế độ báo cáo định kỳ, cơ chế ghi nhận phản hồi từ người tham gia và phương pháp đánh giá kết quả thử nghiệm có kiểm soát theo điểm h khoản 3 Điều 21.

Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm chỉ được cung cấp sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm trong phạm vi, đối tượng thử nghiệm được quy định tại Quyết định cấp phép thử nghiệm.

Mục tiêu và đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số?

Trả lời :

Doanh nghiệp, tổ chức khi đề xuất thử nghiệm có kiểm soát phải xác định rõ mục tiêu của thử nghiệm, bảo đảm phù hợp với yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nội dung hồ sơ phải làm rõ đối tượng tham gia thử nghiệm có kiểm soát, bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan theo đúng quy định tại khoản 3 Điều 21.

- Về mục tiêu của thử nghiệm có kiểm soát gồm: (i) Tổ chức, doanh nghiệp tham gia thử nghiệm được miễn tuân thủ một số quy định pháp luật nhất định trong một khoảng thời gian, không gian, phạm vi giới hạn; (ii) Khuyến khích hoạt động đổi mới sáng tạo, thúc đẩy thông minh hóa các ngành, lĩnh vực; (iii) Tạo môi trường thử nghiệm nhằm đánh giá các tính năng, rủi ro, chi phí và lợi ích của sản phẩm, dịch vụ mới; (iv) Kiểm soát, hạn chế các rủi ro có thể xảy ra khi ứng dụng sản phẩm, dịch vụ mới; (v) Kết quả thử nghiệm là cơ sở để cơ quan nhà nước xem xét, đánh giá các rủi ro có thể phát sinh trước khi quyết định điều chỉnh các quy định pháp luật có liên quan để đưa sản phẩm, dịch vụ mới vào sử dụng, cung cấp ra thị trường.

- Về chủ thể tham gia thử nghiệm có kiểm soát bao gồm: (i) Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép thử nghiệm có kiểm soát; (ii) Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thử nghiệm có kiểm soát; (iii) Tổ chức, cá nhân tham gia thử nghiệm có kiểm soát; (iv) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến thử nghiệm có kiểm soát.

Chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số?

Trả lời :

Đồng bộ với pháp luật KHCN, ưu đãi về lương, môi trường làm việc, môi trường sống, môi trường nghiên cứu….

Điều 20 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định về thu hút, trọng dụng nhân tài công nghệ số. Theo đó, nhân tài công nghệ số được hiểu là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao đồng thời đáp ứng tiêu chí nhân tài trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Về chính sách hỗ trợ, ưu đãi, nhân tài công nghệ số được: (i) hưởng đầy đủ các ưu đãi áp dụng cho nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 19 của Luật (bao gồm ưu đãi về cư trú đối với người nước ngoài và ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân); (ii) hưởng cơ chế đặc biệt về lương, thưởng ở mức có tính cạnh tranh với mức lương, thưởng trên thế giới; được ưu tiên tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; (iii) được hỗ trợ về môi trường làm việc, không gian sống, nhà ở, phương tiện đi lại; (iv) được hỗ trợ tham gia hoạt động hợp tác quốc tế về công nghiệp công nghệ số; (v) được hỗ trợ tài chính và cơ sở vật chất cho hoạt động nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ số; (vi) được tôn vinh, khen thưởng theo pháp luật về thi đua, khen thưởng. Chính phủ sẽ quy định chi tiết hơn nội dung này.

Về nhân tài công nghệ số được áp dụng các chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại Điều 54 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn chi tiết. 

Chính sách của Nhà nước về thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao?

Trả lời :

Cấp thẻ tạm trú có thời hạn 05 năm, miễn giấy phép lao động, miễn thuế TNCN, Chính sách thu hút nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ quan nhà nước.

Điều 19 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định chính sách thu hút nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao, áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước tham gia hoặc có liên quan đến công nghiệp công nghệ số tại Việt Nam.

Khoản 1 Điều 19 quy định “Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là người Việt Nam, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài đáp ứng tiêu chí theo quy định của Chính phủ”.

Các chính sách thu hút gồm:

- Đối với nhân lực là người nước ngoài: Cấp thẻ tạm trú thời hạn 05 năm và được gia hạn theo pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú; vợ/chồng và con dưới 18 tuổi của họ cũng được cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương ứng, đồng thời được chính quyền địa phương và cơ quan chức năng tạo điều kiện, hỗ trợ thủ tục tìm kiếm việc làm, tuyển sinh, học tập tại các cơ sở giáo dục ở Việt Nam.

- Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao nói chung được hưởng ưu đãi thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân, cụ thể:

- Đối với cơ quan nhà nước (CQNN) và doanh nghiệp, Điều 19 thiết lập cơ chế “luân chuyển hai chiều” giữa khu vực công và khu vực tư. Một là, nhân lực trong tổ chức, doanh nghiệp là công dân Việt Nam, nếu đáp ứng tiêu chí nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và có nguyện vọng, thì được xem xét tiếp nhận vào làm công chức, viên chức mà không phải thi tuyển, xét tuyển, và có thể được xem xét bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý mà không phải đáp ứng các điều kiện về thời gian công tác, quy hoạch… nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu; đồng thời được hưởng các chính sách thu hút, trọng dụng khác theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Hai là, trường hợp công chức, viên chức đã chuyển sang làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp, nếu đáp ứng tiêu chí nhân lực chất lượng cao và có nguyện vọng quay lại cơ quan nhà nước, thì được ưu tiên tiếp nhận, bố trí vị trí việc làm phù hợp, bảo đảm chế độ tiền lương, phụ cấp, ngạch, hạng không thấp hơn trước và được xem xét là trường hợp đặc biệt khi bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý nếu cơ quan, đơn vị có nhu cầu.

Ngoài ra, Điều 19 cho phép tiếp nhận có thời hạn nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong tổ chức, doanh nghiệp công nghệ số vào làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập trên cơ sở thống nhất giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị và tổ chức, doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm sự đồng thuận của người được tiếp nhận. Đồng thời, công chức, viên chức có năng lực, trình độ chuyên môn về công nghệ số có thể được điều động, luân chuyển, biệt phái sang cơ quan, tổ chức khác theo pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. Đây là căn cứ để CQNN, doanh nghiệp CNS, tổ chức, cá nhân chủ động xây dựng, triển khai cơ chế thu hút, sử dụng, luân chuyển nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao phù hợp với nhu cầu và đúng quy định của Luật.

05 nhóm đối tượng dự kiến để xác định rõ các tiêu chí nhân lực chất lượng cao theo từng đối tượng gồm: (i) Nhân sự đang làm việc tại doanh nghiệp; (ii) Người tốt nghiệp tại các cơ sở giáo dục đại học; (iii) Người làm việc, giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở giáo dục đại học, tổ chức nghiên cứu; (iv) Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại cơ quan nhà nước; (v) Cá nhân có đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công nghệ số được quy định chi tiết tại văn bản hướng dẫn Luật.

Chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực công nghiệp công nghệ số như thế nào?

Trả lời :

Điều 18 Luật Công nghiệp công nghệ số quy định chính sách phát triển nhân lực công nghiệp công nghệ số trên ba trục chính:

                   - Trong cơ sở giáo dục;

                   - Trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước;

                   - Tại địa phương

Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số trong cơ sở giáo dục, khoản 1 Điều 18 quy định Nhà nước thúc đẩy đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng về công nghệ số trong hệ thống giáo dục quốc dân; có chính sách tín dụng ưu đãi cho người học ngành công nghệ số; cấp học bổng, trợ cấp xã hội, miễn giảm học phí, hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt theo quy định pháp luật; phát triển nền tảng dạy – học trực tuyến mở, mô hình đào tạo công nghệ số thích ứng chuyển đổi số, đào tạo liên ngành; và hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo, phòng thí nghiệm, bản quyền phần mềm, nền tảng số dùng chung phục vụ đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

Trách nhiệm: Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện.

Nguồn kinh phí: từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số trong doanh nghiệp và cơ quan nhà nước, khoản 2 Điều 18 quy định Nhà nước: (1) Hỗ trợ đánh giá kỹ năng công nghệ số; (2) Hỗ trợ hợp tác, kết nối giữa doanh nghiệp với viện nghiên cứu, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số, trong đó ưu tiên doanh nghiệp nhỏ và vừa; (3) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng công nghệ số cho nhân lực công nghiệp công nghệ số; (4) Hỗ trợ thu nhập tăng thêm đối với người làm công tác chuyên trách về công nghiệp công nghệ số theo vị trí việc làm được cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt.

Trách nhiệm: Giao Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện.

Nguồn kinh phí: từ nguồn tài chính cho phát triển công nghiệp công nghệ số quy định tại Điều 11 của Luật Công nghiệp công nghệ số.

Đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số tại địa phương, khoản 3 Điều 18 cho phép địa phương có chính sách hỗ trợ nhân lực công nghiệp công nghệ số làm việc tại các dự án nghiên cứu, sản xuất sau:

                   - Sản phẩm công nghệ số trọng điểm;

                   - Chip bán dẫn;

                   - Hệ thống trí tuệ nhân tạo.

               Chính sách hỗ trợ gồm:     

                   - Hỗ trợ một phần chi phí thuê nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;

                   - Hỗ trợ một phần chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

Trách nhiệm: Hội đồng nhân dân bố trí ngân sách địa phương, quy định tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, nội dung và mức hỗ trợ

Nguồn kinh phí: Ngân sách địa phương

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này!

Bình luận không đăng nhập

Bạn không thể gửi bình luận liên tục.
Xin hãy đợi 60 giây nữa.